Cách phát âm phụ âm cuối trong tiếng Anh đúng nhất

Vì tiếng Anh đang trở nên ngày càng tăng tầm quan trọng như thể phương tiện đi lại tiếp xúc quốc tế. Nó là môn học mà được dạy trong những trường từ tiểu học cho đến ĐH thậm chí còn cho những chương trình sau đại học. Nó được xem như thể một ngoại ngữ cơ bản trong nhiều nghành nghề dịch vụ do tại những loại tài liệu trình độ khác nhau được viết bằng tiếng Anh. Nó cũng là dụng cụ để phát huy sự tăng trưởng của quốc gia và để hợp nhất trong những khối doanh nghiệp cũng như những nghành nghề dịch vụ khác trên quốc tế .
Tuy nhiên sự cảm nhận được và việc sử dụng tiếng Anh trong tiếp xúc một cách hiệu suất cao thì không dễ so với hầu hết người Nước Ta chính do cách phát âm của họ bị ảnh hưởng tác động bởi tiếng mẹ đẻ của họ .

1. Giới thiệu về phụ âm cuối trong tiếng Anh

Một trong những yếu tố phức tạp nhất mà người Nước Ta học tiếng Anh gặp phải là những vị trí phụ âm cuối, đặc biệt quan trọng là với những âm sau đây :

. / p/ – / b/-  / t/  – /  d/  – / k/  –  /  g/ – / ʧ / – / ʤ / –    /  m/ – / n/ / ŋ /  /l / – /f/ – / v/  – / θ/ – / ð / –  / s/ – / z/ -/ ∫/ – /ʒ / 

Vấn đề này thì không chỉ so với lối phát âm của những cá thể mà còn so với nền tản ngôn từ. Vì một số âm tiếng Nước Ta không có những âm này trong vị trí âm cuối. Đó là nguyên do tại sao nhiều lỗi phổ cập bị tạo ra bởi người Nước Ta học tiếng Anh được tìm thấy trong việc phát âm do sự độc lạ giữa tiếng Nước Ta và tiếng Anh .
Hơn nữa, người bản ngữ nói tiếng Anh luôn luôn quan tâm đến những âm cuối, trong khi đó người Nước Ta học tiếng Anh thường gây lỗi vì thói quen nói tiếng Nước Ta. Nói chung, những âm trong tiếng Việt đơn thuần hơn những âm trong tiếng Anh. Ví du : trong tiếng Việt tất cả chúng ta hoàn toàn có thể nói ” “ Tôi thích âm nhạc. ” hay “ Chị âý thích âm nhạc. ” ( I like / k / music. ) or ( she likes / s / music ) Âm cuối của động từ “ thích ” là “ ch ” trong hai câu tiếng Việt thì giống nhau, trong khi đó trong tiếng Anh âm cuối của 2 động từ là trọn vẹn khác chính bới sự biến hóa của chủ ngữ. Mặc khác 1 số ít từ trong tiếng Anh đổi khác nghĩa vì sự đổi khác âm cuối. Ví dụ : life / laif / – like / laik / – light / lait / .
Kết quả là, thật là quan trọng để xác lập vị trí phụ âm cuối đơn của 1 số ít âm mà người Nước Ta học tiếng Anh gặp những khó khăn vất vả nhất định. Trong bài viết này, tôi muốn đề cập đến một yếu tố có tương quan đến những lối của phụ âm cuối đơn được sử dụng trong tiếng Anh mà được đề cập qua những quyển sách ngữ âm và cách phát âm được viết bởi nhiều tác giả, và những tác giả này bộc lộ những phụ âm được xếp theo nhóm những âm khác nhau tùy theo những vị trí và thể cách của sự liên kết âm. Ví dụ : “ p, b, t, d, k, g ” là những âm bậc ( plosives ) ; “ ʧ, ʤ ” là những âm tắt sát ( affricative consonants ) ; “ m, n, ŋ ” là những phụ âm mũi ( nasal consonants ) ; “ l ” là phụ âm bên ( lateral consonant ) ; “ f, v, θ, ð, s, z, ∫ and ʒ ” là những phụ âm xát ( fricative consonants ) ( Adrian Underhill, 1994 )

2. Người bản xứ phát âm phụ âm cuối như thế nào?

Chúng ta quan tâm 1 số ít phụ âm cuối được phát ra rất rõ ở người nói bản ngữ, nhưng nhiều người Viêt Nam nói tiếng Anh không phát ra phụ âm cuối nên dẫn đến sự hiểu nhầm về ý nghĩa .

/ p/ and / b/:

Khi luồng không khí được thoát ra, có một tiếng bật ngắn được gọi là “ âm bật ” ( plosive ) ( Peter Roach, 2001 ). Ví dụ : cap / kæp /, shape / ∫ eip /, sharp / ∫ a : p /, landscape / ‘ lænskeip /, cả hai môi được khép lại, không khí được ép lại phía sau và sau đó thoát ra mà ta nghe một âm nổ nhỏ ở đầu cuối là / p /. Âm được phát âm giống ở vị trí của hai môi của âm / p / đó là / b /, nhưng nó được thoát ra mạnh hơn âm / p /, tuy nhiên chúng cùng khóa luồng hơi, thế cho nên nó dược phát ra âm nổ do hai môi nhập lại phát ra ( Adrian Underhill, 1994 ), for example : robe / roub /, subscribe / səb ′ skraib /, crab / kræb /, lab / læ b /. Đối với phụ âm / b / ở vị trí cuối từ, ta thấy Open ở cuối một số ít từ nhưng không được phát âm ra như : climb / klaim /, lamb / læm /, comb / kəum / … ..

/ t/ and / d/

Ngoài / p / and / b /, những âm / t / and / d / cũng là những phụ âm nổ, luồng không khí được ép lại và thoát ra giống như / p / and / b /. Tuy nhiên vị trí thì khác với / p / and / b /, chúng được hình thành hơi lùi về phía sau. Phần trước của lưỡi tạo ra sự tiếp xúc với vòm xương phía sau hàm răng trên, vì thế cặp này được gọi là âm bật ở ổ răng “ alveolar plosives ” ( Adrian Underhill, 1994 ; Daniel Jones, 2002 ) .
For example :
Report / ri ′ pɔt /, dedicate / ′ dedikei t /, height / hait /, spacesuit / ′ speis ′ sju : t / .
Hơn nữa âm / t / là một âm vô thanh ở ổ răng “ an unvoiced alveolar plosive ”, trong khi đó / d / là một âm hữu thanh ( có âm thanh ) ở ổ răng “ a voiced alveolar plosive ” ,
For example :
Decade / ′ dekeid /, depend / di ′ pend /, flood / fl ∧ d /, liquid / ′ likwid /, sự hít vào mạnh hơn / t / .
Ngoài những từ có sẵn những âm / t / hoặc / d / ở cuối từ, tất cả chúng ta còn có 1 số ít từ gốc khi thêm đuôi “ ed ” sẽ phát được phát âm / t / – / d / – / id /

  • Phát âm là /t/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
  • Phát âm là /id/ khi từ có tận cùng là các âm: /t/, /d/
  • Phát âm là /d/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

/ k/  and/ g /

/ k / and / g / là cùng cách đọc như / p /, / b /, / t / and / d /, chúng cũng được bộc lộ bởi lưỡi nhưng được hình thành tại ngạc mềm, vì thế cặp này còn được gọi là âm bậc vòm mềm “ velar plosives ” ( âm của lời nói phát ra bằng cách đặt phía sau lưỡi vào hoặc gần vòm mềm ). / k / là âm vòm mềm vô thanh “ an unvoiced velar plosive ”, thế cho nên nó không được nghe âm / k / rõ ở cuối từ. For example : ngân hàng / bæŋ k /, book / bʊk /, frock / frɔk /, work / wə : k /, trong khi đó âm / g / là âm bậc vòm mềm hữu thanh “ a voiced velar plosive ” vì tất cả chúng ta nghe âm / g / rõ ràng hơn ở cuối từ cũng như sự rung chuyển khi phát âm / g /. Ví dụ : egg / eg /, bag / bæg /, leg / leg /, frog / fɔ g / … ..
The production of plosives in final position of words both voiced ( b, d, and g ) and voiceless ( p, t, and k )

/ p /    / b /
Rope
Rip
Cup
Tap
Lap
Mop
Pup
robe
rib
cub
tab
lab
mob
pub
/  t / / d /
write
slight
hit
mate
mat
debt
bet
ride
slide
hid
made
mad
dead
bed
/  k / / g /
pick
ock
dock
rack
back
peck
frock
pig
log
dog
rag
bag
peg
frog

ừ những bảng trên : tất cả chúng ta biết rằng trong những từ mà những âm của phụ âm cuối khác nhau, thì ý nghĩa của những từ này cũng khác nhau .

Âm tắt xát (The affricate)

“ ʧ and ʤ ” được hình thành hơi lùi về phía sau lá lưỡi 1 tí, khi lá của lưỡi tạo nên sự tiếp xúc với vị trí giữa chóp ổ răng và ngạc cứng, và thân lưỡi thì nâng lên hướng về phía ngạc cứng. Cặp âm này được gọi là âm tắt xát vòm ổ răng “ palato – alveolar affricates ” ( Adrian Underhill, 1994 ; Daniel Jones, 2002 ). Âm / ʧ / là âm tắt xát vòm ổ răng được thoát ra qua hơi thở “ a breathed palato – alveolar affricate ” Ví dụ : church / ʧ ə : ʧ /, fetch / fe ʧ /, branch / bra : n ʧ /, watch / wɔ ʧ /, trong khi đó âm / ʤ / là âm tắt xát vòm ổ răng được phát âm kêu ra “ a voiced palato – alveolar affricate ”. Ví du : ; page / peiʤ /, arrange / ə ′ reinʤ /, huge / hju : ʤ /, judge / ʤ ∧ ʤ / .

Các phụ âm mũi “Nasal consonants”  (m, n, ŋ)

Một phụ âm mũi gồm có sự khép kín trọn vẹn trong khoang miệng, nhưng không khí được thoát qua khoang mũi. Lối phát âm của ba âm này là mũi, và tổng thể những âm này là hữu thanh ( được phát ra ) “ are voiced ”. Âm / m / là âm mũi hữu thanh “ a voiced bilabial nasal ”, do vậy hai môi nhập lại giữ luồng không khí qua miệng và phát ra thành tiếng qua mũi. Example, frame / freim /, museum / mju ′ ziəm /, film / film /, wisdom / ′ wizdəm /, custom / ′ k ∧ stəm / .
Âm / n / là âm mũi hữu thanh ở phần ổ răng “ a voiced alveolar nasal ”, luồng không khí qua miệng bằng cách đưa lưỡi vào tiếp xúc với ổ răng ngay phía sau mặt trước của hàm răng trên. Vì vậy vị trí phát âm của nó là ổ răng, và tất cả chúng ta cảm thấy rằng sự rung động trong lưỡi và ở trong vòm xương miệng, đồng thời cổ cũng rung động. For example : earn / ə : n /, entertain, / ̗ entə ′ tein / radiation / reidi ′ ei ∫ n /, routine / ru : ′ ti : n / .
Âm / ŋ / is là âm mũi vòm mềm “ a voiced alveolar nasal ”, ( là âm của lời nói phát ra bằng cách đặt phía sau lưỡi vào vòm mềm ), vì thế tất cả chúng ta làm tắt nghẽn luồng không khí qua miệng của nó bằng cách mang trở lại lưỡi để chạm với phần ngạc mềm, và vị trí phát âm là vòm mềm. Trong tiếng Anh âm / ŋ / không xảy ra ở vị trí đầu, nhưng nó thông dụng ở vị trí cuối. For example : sing / siŋ /, engraving / in ′ greiviŋ /, strong / strɔŋ /, devastating / ′ devəsteitiŋ /, tongue / t ∧ ŋ /, throng / θrɔŋ / … … .. ( Adrian Underhill, 1994 ; Daniel Jones, 2002 ; Peter Roach, 2001 ). Trong khi đó từ “ ng ” trong tiếng Việt có cả âm đầu và cuối, for example : ( ngang ), ( ngạn ), ( nghiên ) .

Phụ âm bên (Lateral consonant)

Âm / l / là âm bên hữu thanh ở ổ răng ( voiced alveolar lateral ) ; vì thế viêc biểu lộ âm này là giữ đầu lưỡi áp vào chóp răng ở phía trước miệng, nhưng hạ thấp phần còn lại của lưỡi. Điều này được cho phép luồng không khí đi qua lưỡi và thoát ra ngoài trên cả hai bên đầu lưỡi. Tuy nhiên có một chút ít đổi khác về âm / l / ở một số ít vùng trên quốc tế, cũng như nó nhờ vào vào nguyên âm trước và sau nó. ( Daniel Jones, 2002 ). For example : rail / reil /, while / wail /, seal / si : l /, beautiful / ′ bju : tiful /, skill / skil /, school / sku : l / .

F v θ ð ѕ Ζ ʒ
+ + + +

The fricative consonants (các phụ âm xát) 

Phụ âm xát lá một phụ âm mà khởi đầu như một âm bậc, nhưng thay vì kết thúc với âm bậc thì nó lại kết thúc với âm xát được tạo nên cùng nơi. Tuy nhiên chúng cũng đi vào trong những cặp mà cùng vị trí, và chúng được phát ra thành tiếng ( voiced ) là bộc lộ dấu “ + ”, và vô thanh ( không kêu ) ( unvoiced ) là dấu trừ “ – ” ( Adrian Underhill, 1994 ) .

Đối với các âm / f / and / v/

Để sản sinh ra sự ma sát cho âm này, chúng ấn phần dưới cùng của môi áp vào rìa của chóp đầu răng trước. Vị trí của cách phát âm là âm môi răng, vì thế cặp này phụ âm xát môi răng “ labio – dental fricatives ”. Âm / f / là phụ âm xát môi răng vô thanh ( unvoiced labio – dental fricative ). For example : laugh / la : f /, roof / ru : f /, leaf / li : f /, cough / kɔf /, brief / bri : f /, staff / sta : f / .
Trong khi đó, âm / v / là phụ âm xát hữu thanh “ kêu ra ” ( voiced labio – dental fricative ), thế cho nên sự hít vào yếu hơn và cổ đồng thời cũng rung chuyển ( Adrian Underhill, 1994 ). For example : leave / li : v /, believe / bi ′ li : v /, have / hæv /, prove / pru : v / … .

Hai âm / θ /  and / ð /

Đây là hai âm rất khó phát âm, đặt biệt là người Nước Ta, vì hai âm này không có trong bảng chũ cái tiếng Việt nên ta thật chú ý quan tâm khi phát âm hai âm này. Để tạo sự ma sát cho hai âm này được sản sinh bằng cách ấn đầu lưỡi hơi áp sát vào bên trong rìa của đầu răng phía trước, thế cho nên luồng không khí hoàn toàn có thể đi qua giữa lưỡi và răng, sản sinh ra sự cọ xát. Chúng ta hoàn toàn có thể gọi hai âm này là phụ âm xát răng ( dental fricatives ). ( Adrian Underhill, 1994 )
Âm / θ / được tạo bởi lưỡi được đặt giữa răng và đẩy ra ngoài nhẹ về phía trước. Không khí được trực tiếp liên tục qua lưỡi và qua răng, không có âm rung được sử dụng ở đây. Âm / θ / hoàn toàn có thể xảy ra ở vị trí cuối. Example : depth / depθ /, mouth / məʊθ /, tooth / tu : θ / faith / feiθ /
Âm / ð / được tạo cùng lối như âm / θ /, nhưng chúng khác với việc phát thành âm là phát ra tiếng kêu .
Âm / θ / là vô thanh ( voiceless ), trong khi đó âm / ð / hữu thanh ( voiced ) ( phát ra thành tiếng ) .
Một số từ kết thúc với âm / ð / : breathe / bri : ð /, smooth / smu : ð /, bathe / beið /, with / wið /. Nếu tất cả chúng ta muốn phát âm / ð / một cách đúng mực, điều tiên phong là tất cả chúng ta phát âm / θ / và sau đó liên tục nói “ it ” và thêm tiếng phát âm kêu cùng lúc. Thực tế, trong tiếng Anh hai âm / θ / and / ð / thì khó để phát âm, vì thế thật thiết yếu cho người nói phát âm một cách đúng mực chính bới người nghe thường rối những âm / θ / and / ð / với những âm khác, và dẫn đến hiệu quả là hiểu nhầm nhau về nội dung, đặt biệc là vị trí âm cuối ( © Beth ZIELINSKI 1999 )
For example :

  • θ/ s : 
    mouth – mouse 
    path – pass .
  • θ / t :
    both – boat 
    path – part    
  • θ /f : 
    death – deaf.
  • ð / z :
    breathe – breeze
    cloth – close
  • ð /d :
    breathe – breed
    with – weed

Ngoài những lối thực hành thực tế trên, tôi ý kiến đề nghị một giải pháp để xử lý yếu tố này là nhai kẹo gôm ( gum ). Sau một vài động tác nhai liên tục, thì ta bảo học sinh đẩy gum lên áp sát với phía sau của hàm răng trên mặt trước, sau đó ta bảo người học chạm nhẹ lưỡi tại rìa dưới cùng của gum, và dùng lực đẩy không khí qua. Cuối cùng ta bộc lộ lưỡi cho hai âm / θ / and / ð / giống như tất cả chúng ta sắp thổi miếng kẹo gum .
For example :
/ θ / – / ð /
breath – breathe
with – with
teeth – teethe
bath – bathe

Đối với các âm: / ѕ / and / Ζ /

Hai âm này là cùng vị trí và thể cách phát âm tương tự như. Sự tiếp xúc được sản sinh bằng cách ấn lá lưỡi hơi áp sát với ổ răng, vì thế hai âm này được quy vào những phụ âm xát ổ răng ( alveolar fricatives ) ( Adrian Underhill, 1994 ) .
Âm / s / là phụ âm xát ổ răng ( breathed alveolar fricative ) được thở ra với kẻ hở rất hẹp cho không khí bay qua. Chúng ta phát âm so với âm này với sức mạnh hơi thở, một số ít người phát âm cái âm này với đầu lưỡi, trong khi đó những người khác biểu lộ âm này với lá lưỡi và lối phát âm cũng nhờ vào nhiều vào hình dạng của vòm miệng và răng của mỗi người ( Daniel Jones, 2002 ). For example : reduce / ri ‘ dju : s /, house / haʊѕ /, marvelous / ’ ma : vələs /, practice / ‘ præktis /, sickness / ‘ siknis /, surface / ‘ sə : fis / .
Trong khi đó âm / z / là phụ âm xát ổ răng hữu thanh ( voiced alveolar fricative ), nó được phát ra với lực hơi thở yếu hơn. For example : suppose / sə ’ pouz /, overseas / ̜ ouvə ′ si : z /, comprise / kəm ’ praiz /, raise / reiz /, downstairs / ‘ daʊnsteəz /, prize / praiz / … .

Đối với âm / ∫/  and/ ʒ/

Cả hai âm này là cùng vị trí và lối phát âm, mà điều này có nghĩa là cả hai cùng có tư thế điệu bộ miệng và lưỡi giống nhau. Sự cọ sát ở đây được sản sinh ra với cái lưỡi đại thể ngược với sự kết giao giữa ổ răng và vòm miệng, luồng không khí tuôn ra cùng với sự cọ sát giữa lưỡi được nâng lên và ngạc cứng. Vùng được sử dụng cho vị trí phát âm là ổ răng ( alveolar ), thế cho nên hai âm này được gọi là phụ âm xát vòm miệng – ổ răng ( palato – alveolar fricatives ) ( Adrian Underhill, 1994 ) .
– Âm / ∫ / là phụ âm xát vòm miệng – ổ răng được thốt ra ( breathed palato – alveolar fricative ), nó không được phát âm một cách đúng mực giống nhau bởi mọi người. Lối hình thành của nó nhờ vào vào hình dạng của răng và vòm miệng của mỗi người nói. Phần lớn thì đầu lưỡi được nâng lên, trong khi đó 1 số ít người thì giữ đầu lưỡi hạ xuống gần răng dưới, thế cho nên điều chính là sự biểu lộ của lưỡi ( Daniel Jones, 2002 ). For example : starfish / ′ sta : fi ∫ /, rubbish / ′ r ∧ bi ∫ /, demolish / di ′ mɔli ∫ /, establish / ɪs ′ tæbli ∫ /, crash / kræ ∫ /, publish / ′ p ∧ bli ∫ / … ..
Trong khi đó âm / ʒ / là phụ âm xát vòm miệng – ổ răng có giọng được phát ra ( voiced palato-alveolar fricative ), nó được phát âm với lực hơi thở yếu hơn. Nó không có trong vị trí âm đầu và hiếm khi có ở âm cuối như từ beige / beiʒ /, nhưng nó thường ở vị trí giữ, eg : vision / ′ viʒən /, usually / ′ ju : ʒʊəli /. Bảng bên dưới nói về một số ít vị trí của phụ âm của những từ trong tiếng Anh .
ENGLISH SINGLE CONSONANTS : POSITIONS IN SOME WORDS

  INITIAL MEDIAL FINAL
p population impossible develop
b birthday suburb subscribe
t technique intention report
d direction tradition parade
k convenient because look
g garlic kindergarten dog
ʧ challenge teacher speech
ʤ jellyfish region encourage
f fortunate identification laugh
v vacation adventure arrive
θ thunder author growth
ð there mother breathe
s secure decide device
z zone resolve enclose
shape machine wash
ʒ no words vision beige
m marathon memory program
n nutrition international learn
ŋ no words english sting
l library electricity school

3. Sự kết nối (Linking)

Mặc khác, người bản ngữ nói tiếng anh thường liên kết âm của phụ âm cuối với một nguyên âm hoặc phụ âm đầu của từ tiếp theo nếu từ trước có phụ âm cuối ( Judy B. Gilbert 2005 ; Celce – Murcia, Brinton và Goodwin, 96 )

Sự kết nối một phụ âm với một nguyên âm (Linking a consonant to a vowel)

Khi một từ kết thúc với một phụ âm và từ sau đó khởi đầu với một nguyên âm, thì âm của phụ âm cuối đứng trước có vẻ như như phụ âm đầu của từ tiếp theo ( Celce – Murcia, Brinton và Goodwin, 96 ) .
For example :

  • love ◡it;
  • wash ◡   up;
  • stop ◡it;
  • find ◡ out;
  • nice ◡ evening;
  • gone◡ in;
  • beige ◡earrings;
  • Is  ◡it?;
  • take  ◡ off;
  • trash ◡everywhere;
  • bought ◡ everything;
  • work ◡out;
  • catch ◡it;
  • feel ◡ excited;
  • laugh ◡ at;
  • breathe ◡ in;
  • south ◡ east;
  • can ◡ eat;
  • large ◡office.

Đôi khi sự liên kết của hai từ trong những câu tạo ra những âm đã được liên kết có vẻ như một từ mới ( Judy B. Gilbert, 2005 ) .
For example :
We don’t fear ◡ ice. ⇔ rice
Where does the mail ◡ end ? ⇔ lend
Please use ◡ ink. ⇔ zinc
Can we save ◡ Anne ? ⇔ van
What is there to laugh ◡ at ? ⇔ fat
The stain won’t wash ◡ out. ⇔ shout
You can’t catch ◡ air. ⇔ chair
How much does the judge ◡ owe ? ⇔ joe

Linking  a consonant to a consonant:

Chúng ta trọn vẹn biết rằng những phụ âm cuối như / z /, / s /, / v /, / f /, / θ / and / ð / … liên kết với những âm nguyên âm của những từ tiếp theo. Những âm của phụ âm xát cũng liên kết với phụ âm khác, và những âm của phụ âm cuối của những từ đầu thì dài hơn ( Judy B. Gilbert, 2005 ) .
For example :

  • his ◡  face ⇔ hizzzface
  • bus ◡  ride ⇔ busssride
  • half ◡  moon ⇔ halfffnoon

Khi sự dừng lại được theo sau một sự dừng lại khác hay âm tắt xát, sự dừng tiên phong không được thoát ra hoặc phát âm bậc hơi. Vậy hai từ đi kèm như ví dụ dưới đây : phụ âm cuối của từ đi trước không được phát ra, ta chỉ phát ra phụ âm đầu của từ sau .
Example :

stop + stop

Hot ◡ dog
Back ◡ door
good ◡ boy
good ◡ girl
soup ◡ bowl
soap ◡ dish

stop  +  affricate

Bad ◡ judgment
Sick ◡ child
grape ◡ jam
big ◡ church
red ◡ cherry
good ◡ chance
Khi hai phụ âm như nhau đi cùng nhau, vì hiệu quả của sự kề nhau so với hai từ, vì vậy có một sự phát âm của phụ âm đơn được lê dài chính bới người bản ngữ không phát âm phụ âm hai lần ( Celce – Murcia, Brinton và Goodwin 1996 ; Judy B. Gilbert, 2005 ) .
For example :
stop pushing [ p : ] rob ngân hàng [ b : ] short time [ t : ] bad dog [ d : ] quick care [ k : ] big goat [ g : ] classroom management [ m : ] pass sea [ s : ] wash shells [ ∫ : ] half full [ f : ] have vitamins [ v : ] plan nothing [ n : ]

4. Bài tập

Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently from the rest .
1 .
A. developed
B. watched
C. posted
D. walked
2 .
A. happy
B. fly
C. easy

D. noisy

3 .
A. ploughed
B. published
C. ordered
D. prayed
4 .
A. wanted
B. needed
C. dedicated
D. watched
5 .
A. wants
B. says
C. looks
D. laughs
6 .
A. relatives
B. picnics
C. stripes
D. benefits
7 .
A. published
B. wandered
C. spoiled
D. mentioned
8 .
A. comb
B. lamb
C. crab
D. climb
9 .
A. nation
B. pollution
C. question
D. information
10 .
A. south
B. breath
C. month
D. with
11 .
A. washed
B. looked
C. stopped
D. played
12 .
A. opens
B. photographs
C. performs
D. pays
13 .
A. cough
B. plough
C. weigh
D. though
14 .
A. pleased
B. erased
C. increased
D. amused
15 .
A.books
B. cats
C. dogs
D. map
16 .
A. health
B. filthy
C.worth
D. breathing
17 .
A. washed
B. danced
C. looked
D. answered
18 .
A. revise
B. increase
C. cheese
D. exercise
19 .
A. snow
B. show
C. shower
D. tow
20 .
A. drainage
B. stage
C. manage
D. hostage
21 .
A. encourage
B. massage
C. advantage
D. message
22 .
A. house
B. face
C. horse
D. place
23 .
A. parallel
B. label
C. panel
D. level
24 .
A. manage
B. engage
C. courage
D. luggage
25 .
A. ragged
B. blamed
C. continued
D. hugged
26 .
A. shakes
B. pulls
C. coughs
D. graduates
27 .
A. replace
B. purchase
C. necklace
D. palace
28 .
A. earth
B. growth
C. birth
D. breathe
29 .
A. sky
B. shy
C. ski
D. Hi
30 .
A. learn
B. wine
C. Autumn
D. van

5. Đáp án

  1. C
  2. B
  3. B
  4. D
  5. B
  6. A
  7. A
  8. C
  9. C
  10. D
  11. D
  12. B
  13. A
  14. C
  15. C
  16. D
  17. D
  18. B
  19. C
  20. B
  21. B
  22. A
  23. A
  24. B
  25. A
  26. B
  27. A
  28. D
  29. D
  30. C

Thưa quý độc giả! Trong lối phát âm của phụ âm cuối đối với  tiếng Anh thì có rất nhiều cách để chúng ta học hỏi và bắt chước theo lối phát âm của người nói tiếng Anh bản xứ. Nhưng vì khuôn khổ của bài viết và thời gian có giới hạn nên tôi chỉ nêu ra một số cách phát âm của phụ âm ở vị trí cuối từ  và cách phát âm kết nối với từ kế tiếp mà người bản xứ thường phát âm. Những nguyên tắc  trong bài viết này đã  được dựa theo lý thuyết của các tác giả tôi đã nêu trên. Trong quá trình viết bài nếu có gì sai sót mong quý vị góp ý.

TRƯỜNG THCS-THPT NGUYỄN KHUYẾN

Người biên soạn:

TRẦN THỊ SÂM

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255