Thông khí nhân tạo cơ học quy ước (thở máy)

2014-10-02 04:17 PM

Hô hấp tự tạo tương hỗ toàn phần tạo ra một phương pháp thông khí nhân tạo áp lực đè nén dương không bắt buộc người bệnh phải tham gia vào quy trình thông khí phế nang .

Mục đích

Thở máy còn gọi là thông khí nhân tạo cơ học hay hô hấp tự tạo bằng máy để thay thế sửa chữa một phần hay trọn vẹn hô hấp tự nhiên. Thông khí nhân tạo cơ học tầm cỡ hay quy ưốc có nhiều phương pháp nhưng hoàn toàn có thể chia làm hai loại chính :

Hô hấp nhân tạo thể tích (volume cycle ventilation – VCV)

Đưa vào người bệnh một thể tích lưu thông được ấn định trước trên máy. Loại này gồm có những phương pháp : thông khí nhân tạo tinh chỉnh và điều khiển ( control mode ventilation – CMV ), thông khí nhân tạo bắt buộc ngắt quãng ( intermittent mandatory ventilation – IMV ) và thông khí nhân tạo bắt buộc đồng thì ( synchronized IMV – SIMV ) .

Hô hấp nhân tạo áp lực (pressure cycle ventilation – PCV)

Là phương pháp thông khí nhân tạo hỗ trỢ bằng áp lực đè nén ( pressure tư vấn ventilation – PSV ) tạo nên một thể tích lưu thông Vt biến hóa tuỳ theo nội lực của người bệnh .
Hô hấp tự tạo tương hỗ toàn phần hay một phần :
Hô hấp tự tạo tương hỗ toàn phần ( full ventilatory tư vấn – FVS ) tạo ra một phương pháp thông khí nhân tạo áp lực đè nén dương ( positive pressure ventilation – PPV ) không bắt buộc người bệnh phải tham gia vào quy trình thông khí phế nang .
Hô hấp tự tạo tương hỗ một phần ( partial ventila-tory tư vấn – PVS ) tạo ra một phương pháp thông khí nhân tạo áp lực đè nén dương bắt buộc người bệnh phải tham gia một phần vào quy trình thông khí phế nang, PVS đứợc thực thi trong những phương pháp IMV, SIMV và PSV .

Chỉ định

Cơn ngừng thở .
Suy hô hấp cấp .
Hỗ trợ hô hấp để :
Giảm bớt công cơ hô hấp .
Giảm bớt gánh nặng cho tim .
Hậu phẫu có biến chứng hô hấp và tuần hoàn .

Chống chỉ định

Tuyệt đối

Không có .

Tương đối

Bệnh tim, phổi không hồi sinh .
Tràn dịch, tràn khí màng phổi phải dẫn lưu trước .

Chuẩn bị

Cán bộ chuyên khoa

Bác sĩ chuyên khoa sơ bộ về hồi sức cấp cứu. Kỹ thuật viên hô hấp đảm nhiệm máy thở .

Phương tiện

Bóng Ambu .
Oxy .
Máy thở ( kiểm tra hoạt động giải trí của máy trước ) .
Máy ghi điện tim .
Máy đo huyết áp .
Máy đo oxy mạch ( Sp02 ) .

Người bệnh

Đánh giá thực trạng chung đặc biệt quan trọng là về hô hấp và tuần hoàn, cân người bệnh .
Chỉ định thông khí nhân tạo tương hỗ một phần hay toàn phần .
Giải thích cho người bệnh còn tỉnh biết quyền lợi của thông khí nhân tạo .
Đặt ống nội khí quản qua đường mũi nếu tỉnh, đường miệng hoặc mũi nếu mê .
Đo pH và áp lực đè nén trong máu. Cần nỗ lực có tiêu chuẩn này .

Chụp X quang phổi để xem vị trí của canun mở khí quản hoặc của ống nội khí quản.

Các bước tiến hành

Thiết lập phương pháp thở : điều khiển và tinh chỉnh, tương hỗ …
Đặt trên máy số thích hợp lứa tuổi và thực trạng bệnh lý. Bấm nút quy đổi cho tương thích .
Trẻ nhỏ : thông khí nhân tạo tương hỗ áp lực đè nén là đa phần .
Người lớn : tuỳ theo bệnh lý, hoàn toàn có thể là thông khí nhân tạo điều khiển và tinh chỉnh hay tương hỗ, thường mở màn bằng điều khiển và tinh chỉnh .
Chọn thể tích lưu thông nếu là hô hấp tự tạo thể tích :
Lồng ngực thông thường, phổi thông thường :
Vt = 12 – 15 ml / kg .
Độ co và giãn phổi kém : Vt = 10 – 12 ml / kg .
Chọn tần số để có thông khí phút khoảng chừng 8 lít / phút .
Bắt đầu bóp bóng Ambu qua ống nội khí quản theo đúng nhịp thở của người bệnh. Sau đó hạ dần xuống tần số đã chọn .
Nếu người bệnh vẫn chống máy : cho thuốc an thần ( midazolam, diazepam ) .
Nối người bệnh với máy .
Đặt monitor theo dõi .
Sau 15 phút thở máy : đo lại áp lực đè nén khí trong máu .
Nếu không có bệnh phổi mạn :
pH phải thông thường ( xung quanh 7,4 ) .
PaC02 bằng 35 – 40 mbar .
Pa02 lớn hơn 90 mbar .
Nếu người bệnh có bệnh phổi mạn :
pH phải từ 7,42 – 7,46 .
PaC02 hoàn toàn có thể cao ở mức độ được cho phép ( permissive hypercapnia ) : 50 – 60 mbar .
Pa02 lổn hơn 80 mbar .

Theo dõi và xử trí biến chứng

Theo dõi

Đo pH và những khí trong máu khi có biến chuyển khác thường về thông khí nhân tạo .
Hàng ngày hoặc hai ngày một lần chụp X quang phổi để phát hiện những biến chứng : viêm phổi, xẹp phổi, chấn thương áp lực đè nén .
Hàng ngày xem xét việc thôi thở máy hay cai thở máy .

Xử trí

Máy trục trặc : tạm ngừng thở máy, bóp bóng Ambu ; kiểm tra máy, đặc biệt quan trọng là áp lực đè nén đẩy vào .
Chống máy : do máy trục trặc, chiêu thức thở máy không tương thích, ốhg nội khí quản không đúng vị trí, đau, thiếu oxy, loạn nhịp tim, tăng C02, toan chuyển hoá .
Áp lực dương cuối thì thở ra nội sinh ( auto positive end expiratory pressure – auto PEEP hay intrinsic positive end expiratory pressure ) ; auto – PEEP dễ gây truy mạch và chân thương áp lực đè nén : auto – PEEP trên 10 cm nước phải dùng PEEP ngoài bằng 0,5 – 0,6 auto – PEEP .
Tụt huyết áp, loạn nhịp tim : truyền dịch, dopamin. Kiểm tra những thông số kỹ thuật thở .

Chấn thương áp lực: tràn khí dưối da, tràn khí màng phổi, trung thất, màng tim, màng bụng: đặt ống dẫn lưu, hút qua máy hút.

Xẹp phổi, viêm phế quản, phổi : tăng Vt, kháng sinh .
Xuất huyết tiêu hoá : soi dạ dày cầm máu, sucraliat, omeprazol .
Suy thận : phù do ứ nước và điện giải, tăng ADH ( antidiuretic hormon ), tăng aldosterone thứ phát : thuốc kháng aldosteron, doxycylin, dopamin, giảm bớt độ bốc hơi ở bình làm ẩm .

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255