‘graft’ là gì?, Từ điển Anh – Việt

Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ ” graft “, trong bộ từ điển Từ điển Anh – Việt. Chúng ta hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm những mẫu câu này để đặt câu trong trường hợp cần đặt câu với từ graft, hoặc tìm hiểu thêm ngữ cảnh sử dụng từ graft trong bộ từ điển Từ điển Anh – Việt

1. Any complications from that skin graft?

Có biến chứng gì sau khi ghép da không ?

2. There’s that method of using the femoral artery and doing a bypass graft.

Có một chiêu thức thông chỗ hẹp của động mạch chủ và thay nó bằng một đoạn tĩnh mạch .

3. He spent 34 months at BAMC and has undergone 33 plastic surgery and skin graft surgeries.

Anh đã trải qua 34 tháng tại BAMC và đã trải qua 33 ca phẫu thuật thẩm mỹ và nghệ thuật và da cấy ghép da .

4. His first patient died two days later, as the graft was incompatible with the recipient’s blood group and was rejected.

Bệnh nhân tiên phong của ông đã chết hai ngày sau đó, vì thận ghép không thích hợp với nhóm máu của người nhận và đã bị khung hình đào thải .

5. To reproduce them, cultivators have to graft shoots of existing trees into plants of similar species, such as the lime or the sour orange.

Muốn có cây này, người ta phải ghép chồi của cây có sẵn vào những cây cùng loài, ví dụ điển hình như chanh lá cam hoặc cam chua .

6. The normal procedure is to graft shoots from a cultivated tree onto a wild stock, in order to make it productive, as Paul was well aware.

Phao-lô biết rõ phương-pháp thường thì là ghép nhánh của một cây giống vào một thân cây hoang, để làm cho cây sinh trái .

7. It’s likely I’ll be able to repair any external damage myself, using the promotional MagiSkin resin and graft pack you received when you purchased me.

Có khả năng tôi sẽ có thể tự sửa chữa bất kỳ thiệt hại bên ngoài, dùng nhựa MagiSkin và miếng vá kèm theo anh nhận được khi anh mua tôi.

8. For the next two decades, attempts at transplanting the small intestine in humans were met with universal failure, and patients died of technical complications, sepsis, or graft rejection.

Trong hai thập kỷ tiếp theo, những nỗ lực cấy ghép ruột non ở người đã gặp phải thất bại trên toàn thế giới và bệnh nhân đã chết vì những biến chứng kỹ thuật, nhiễm trùng huyết hoặc khung hình khước từ ruột ghép .

9. A full thickness skin graft is more risky, in terms of the body accepting the skin, yet it leaves only a scar line on the donor section, similar to a Cesarean section scar.

Ghép da dày vừa đủ là nguy hại hơn, về mặt khung hình đồng ý da, nhưng nó chỉ để lại một vết sẹo trên phần người hiến Tặng Ngay, tựa như như vết sẹo phẫu thuật .

10. The grafting serves two purposes: reduce the course of treatment needed (and time in the hospital), and improve the function and appearance of the area of the body which receives the skin graft.

Ghép Giao hàng hai mục tiêu : giảm quy trình điều trị thiết yếu ( và thời hạn trong bệnh viện ), và cải tổ tính năng và diện mạo của khung hình nhận được ghép da .

11. Unwilling to crucify the worshipful Smith so that their graft plan will go through, Paine tells Taylor he wants out, but Taylor reminds him that Paine is in power primarily through Taylor’s influence.

Miễn cưỡng đâm sau sống lưng Smith để kế hoạch đút lót được trót lọt, Paine nói với Taylor rằng ông không muốn, nhưng Taylor nhắc nhở Paine rằng ông đang ở dưới tầm tác động ảnh hưởng của hắn .

12. 34 And the servant said unto his master: Behold, because thou didst graft in the branches of the wild olive tree they have nourished the roots, that they are alive and they have not perished; wherefore thou beholdest that they are yet good.

34 Người tôi tớ bèn thưa với chủ mình rằng : Này, vì Ngài đã ghép những cành cây ô liu dại vào cây này để nó nuôi dưỡng những rễ cây ấy sống và không chết ; nhờ thế mà Ngài thấy nó vẫn được xanh tươi .

13. 9 Take thou the branches of the wild olive tree, and graft them in, in the astead thereof; and these which I have plucked off I will cast into the fire and burn them, that they may not cumber the ground of my vineyard.

9 Ngươi hãy lấy những cành của cây ô liu dại, và ghép chúng athay thế vào đó ; và những cành ta đã cắt bỏ này, ta sẽ liệng vào lửa cho cháy thiêu hết để chúng không choán đất trong vườn của ta .

14. There are two types of skin grafts, the more common type is where a thin layer is removed from a healthy part of the body (the donor section) like peeling a potato, or a full thickness skin graft, which involves pinching and cutting skin away from the donor section.

Có hai loại ghép da, loại thông dụng hơn là nơi một lớp mỏng mảnh được lấy ra khỏi phần khung hình khỏe mạnh ( phần của người hiến Tặng Kèm ) như lột khoai tây, hoặc ghép da dày, gồm có véo và cắt da từ người cho Tặng Ngay .

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255