Đặc điểm của hoạt chất Dimethoat

bởi Khoa Nguyễn

1. Cấu tạo và tính chất vật lý của Dimethoat

– Công thức hoá học: C5H12NO3PS2.

– Tính chất vật lý: Dimethoate nguyên chất có dạng tinh thể,
trắng, tan nhiều trong nước và trong dung môi hữu cơ như chloroform, benzene,
toluene, acetone, không tan trong xăng. Dimethoate tương đối bền trong môi
trường axit va trung tính (pH = 2 – 7), thủy phân nhanh trong môi trường kiềm,
ăn mòn sắt.

2. Cơ chế tác động của hoạt chất Dimethoat

Dimethoate thuộc nhóm lân hữu cơ là chất độc với tế bào thần
kinh. Thuốc có tác động ức chế hoạt tính của men ChE, làm tê liệt quá trình dẫn
truyền kích thích thần kinh. Khi dẫn chuyền kích thích thần kinh, ở đầu mút dây
thần kinh sản sinh ra chất acetin cholin để dẫn truyền kích thích. Sau khi làm
xong nhiệm vụ dẫn truyền qua các đầu mút thần kinh, acetin cholin được phân
thuỷ phân nhờ men ChE. Men này lại dễ bị ức chế bởi hoạt chất Dimethoat. Khi
ChE bị ức chế, acetin cholin không bị thuỷ phân sẽ tích luỹ lại với lượng lớn
làm cho dây thần kinh bị tổn thương và đứt đoạn, sự kích thích thần kinh bị rối
loạn và tê liệt, côn trùng sẽ chết. Đối với người và động vật khác thuốc hoạt
chất Dimethoat cũng tác động theo cơ chế này.

3. Ưu, nhược điểm của hoạt chất Dimethoat

* Ưu điểm

– Hoạt chất Dimethoate thuộc nhóm lân hữu cơ, phổ tác động rộng,
thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và xông hơi, đặc trị các loại côn trùng
chích hút và nhện hại nhiều loại cây trồng như: bọ trĩ, bọ xít/ lúa; rầy/ xoài;
rệp/ vải, mía; rệp sáp/ cà phê; nhện đỏ/ cây có múi…

– Dimethoate là chất bảo vệ thực vật tương đối dễ phân huỷ trong
tự nhiên, bị phân hủy nhanh ở nhiệt độ >800C. Sự
phân huỷ này tạo ra các khí độc hại carbondioxide, carbon monoxide, methyl
mercaptane, pentoxide phospho.

– Có thể hỗn hợp với nhiều thuốc BVTV khác trừ thuốc vi sinh và
thuốc có tính kiềm. Liều lượng sử dụng từ 0,8 – 1,5 lít/ha.

* Nhược điểm

– Hoạt chất Dimethoate thuộc nhóm độc II, có mùi hôi, LD50 qua miệng 235 mg/kg, LD50 qua da >400 mg/kg, thuốc độc cao đối với
ong, chim và độc trung bình đối với các cá thể khác.

– Thời gian cách ly của thuốc hoạt chất Dimethoate từ 7 – 14
ngày, hoạt chất Dimethoate chỉ đăng ký sử dụng trên một số cây trồng như lúa,
cây công nghiệp (cà phê, điều), đậu, lạc, không đăng ký sử dụng trên rau, chè.

4. Ảnh hưởng của việc sử dụng Dimethoat đối với
môi trường

– Dimethoate là hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật tương đối dễ
phân hủy trong tự nhiên, bị phân hủy nhanh khi gia nhiệt đến nhiệt độ >800C. Sự
phân hủy Dimethoate tạo ra các khí độc hại carbondioxide, methyl mercaptane.

– Trong điều kiện đất ẩm và có oxy không khí, thời gian bán hủy
của Dimethoate là 2,4 ngày.

– Trong nước, sự phân hủy Dimethoate phụ thuộc nhiều vào giá trị
pH của dung dịch. Trong môi trường kiềm, Dimethoate thủy phân khá nhanh. Trong
dung dịch đệm pH 9, Dimethoate thủy phân với thời gian bán phân hủy 4,4 ngày.
Tuy nhiên tốc độ phân hủy chậm lại khi pH dung dịch giảm xuống. Thời gian bán
hủy của Dimethoate trong dung dịch đệm pH 5 và 7 lần lượt là 156 và 68 ngày.

Trong động vật cũng như trong thực vật, cơ chế biến đổi của
Dimethoate là giống nhau. Nó bị oxi hoá tạo nên hợp chất omethoate, một chất
độc và là chất ức chế enzyme cholinesterase mạnh.

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255