Dịch đề & phân tích đáp án IELTS Reading Cambridge 15 Test 3

Passage 1: HENRY MOORE (1898-1986) (THE BRITISH SCULPTOR HENRY MOORE WAS A LEADING FIGURE IN THE 20TH-CENTURY ART WORLD)

A. Henry Moore was born in Castleford, a small town near Leeds in the north of England. He was the seventh child of Raymond Moore and his wife Mary Baker. He studied at Castleford Grammar School from 1909 to 1915, where his early interest in art was encouraged by his teacher Alice Gostick. After leaving school, Moore hoped to become a sculptor, but instead he complied with his father’s wish that he train as a schoolteacher (Q1). He had to abandon his training in 1917 when he was sent to France to fight in the First World War.

  • comply with (verb) /kəmˈplaɪ/: tuân theo, nghe theo
    ENG: to obey a rule, an order, etc.; to meet particular standards

Henry Moore sinh ra ở Castleford, một thị trấn nhỏ gần thành phố Leeds ở phía bắc nước Anh. Ông là con thứ bảy của Raymond Moore và bà Mary Baker. Ông học tại trường Ngữ pháp Castleford từ năm 1909 đến 1915, nơi mà niềm yêu thích của ông đối với nghệ thuật được giáo viên Alice Gostick khuyến khích. Sau khi rời trường, Moore hy vọng trở thành một nhà điêu khắc, nhưng thay vào đó, ông đã làm theo mong muốn của cha mình và trở thành một giáo viên. Sau đó vào năm 1917, ông phải bỏ sự nghiệp nhà giáo của mình để tham gia quân đội và tham chiến ở Pháp trong Thế Chiến I.

B. After the war, Moore enrolled at the Leeds School of Art, where he studied for two years. In his first year, he spent most of his time drawing. Although he wanted to study sculpture, no teacher was appointed until his second year (Q2). At the end of that year, he passed the sculpture examination and was awarded a scholarship to the Royal College of Art in London. In September 1921, he moved to London and began three years of advanced study in sculpture.

  • enroll (verb) /ɪnˈrəʊl/: đăng ký, tham gia vào
    ENG: ​to arrange for yourself or for somebody else to officially join a course, school, etc.

Sau chiến tranh, Moore đăng ký học tại Trường Nghệ thuật Leeds và dành 2 năm học ở đây. Trong năm đầu tiên, ông dành phần lớn thời gian để vẽ. Mặc dù ông muốn học điêu khắc, nhưng phải đến năm hai trường mới phân bổ giáo viên dạy môn học này. Vào cuối năm đó, ông đã vượt qua kỳ thi điêu khắc và được trao học bổng đến học tại Đại học Nghệ thuật Hoàng gia ở London. Vào tháng 9 năm 1921, ông chuyển đến London và bắt đầu ba năm học nâng cao về điêu khắc.

C. Alongside the instruction he received at the Royal College, Moore visited many of the London museums, particularly the British Museum, which had a wide-ranging collection of ancient sculpture. During these visits, he discovered the power and beauty of ancient Egyptian and African sculpture (Q4). As he became increasingly interested in these “primitive” forms of art, he turned away from European sculptural traditions.

  • wide-ranging (adj): đa dạng
    ENG: ​including or dealing with a large number of different subjects or areas

Bên cạnh những bài học ông có được tại Đại học Hoàng gia, Moore đã đến thăm nhiều bảo tàng ở Luân Đôn, đặc biệt là Bảo tàng Anh Quốc, nơi có một bộ sưu tập nhiều các tác phẩm điêu khắc cổ đại. Trong những chuyến thăm này, ông đã khám phá ra sức mạnh và vẻ đẹp của điêu khắc Ai Cập và châu Phi cổ đại. Khi ông ngày càng thích thú với những hình thức nghệ thuật “nguyên thủy” này, ông dần quay lưng lại với truyền thống điêu khắc châu Âu.

D. After graduating, Moore spent the first six months of 1925 travelling in France. When he visited the Trocadero Museum in Paris, he was impressed by a cast of a Mayan sculpture of the rain spirit ( Q5 ). It was a male reclining figure with its knees drawn up together, and its head at a right angle to its body toàn thân. Moore became fascinated with this stone sculpture, which he thought had a power and originality that no other stone sculpture possessed ( Q6 ). He himself started carving a variety of subjects in stone, including depictions of reclining women, mother-and-child groups, and masks .
Sau khi tốt nghiệp, Moore dành sáu tháng đầu năm 1925 đi du lịch ở Pháp. Khi đến thăm Bảo tàng Trocadero ở Paris, ông đã thật sự ấn tượng bởi một loạt những điêu khắc về thần mưa của người Maya. Đó là hình ảnh một người đàn ông nằm ngửa hai chân vắt chéo lên nhau, và đầu ngả về bên phải của thân người. Moore trở nên mê hồn với tác phẩm điêu khắc đá này, thứ mà ông nghĩ có một sức mạnh và sự độc lạ mà không có tác phẩm điêu khắc đá nào khác chiếm hữu. Bản thân ông khởi đầu chạm khắc nhiều đối tượng người dùng khác nhau bằng đá, gồm có phụ nữ, mẹ và con, hay những chiếc mặt nạ .

E. Moore’s exceptional talent soon gained recognition, and in 1926 he started work as a sculpture instructor at the Royal College. In 1933, he became a member of a group of young artists called Unit One. The aim of the group was to convince the English public of the merits of the emerging international movement in modern art and architecture (Q7).

  • recognition (noun) /ˌrekəɡˈnɪʃn/: công nhận
    ENG: public praise and reward for somebody’s work or actions

Tài năng đặc biệt của Moore đã sớm được công nhận, và vào năm 1926, ông bắt đầu làm giảng viên điêu khắc tại Đại học Hoàng gia. Năm 1933, ông trở thành thành viên của một nhóm nghệ sĩ trẻ tên là Unit One. Mục đích của nhóm là thuyết phục công chúng Anh về giá trị của phong trào quốc tế mới nổi trong nghệ thuật và kiến trúc hiện đại.

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề & phân tích đáp án nhé!

ĐỌC THỬ

  • Giải đề Reading trong 10 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 16 (Academic)

    Được xếp hạng 4.83 5 sao

    149.000₫ – 650.000₫

      • 7 – 9
      • 10 – 12
      • 13 – 16
      • 7 – 16
      • Ebook (Online)
      • Sách in giấy

    Chọn tùy chọn

Questions 1-7

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?

TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this

1. On leaving school, Moore did what his father wanted him to do.

Dịch câu: Khi tốt nghiệp, Moore đã làm theo những gì cha ông ấy muốn.

Phân tích câu: Chú ý đến keywords “leaving school”, “Moore”, “what his father wanted”.

Vị trí: Đoạn A “After leaving school, Moore hoped to become a sculptor, but instead he complied with his father’s wish that he train as a schoolteacher.”

Giải thích: Khi tốt nghiệp, Moore muốn làm nhà điêu khắc, nhưng rốt cuộc ông trở thành giáo viên theo ý muốn của cha ông ấy > trùng khớp thông tin với câu hỏi

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa/trái nghĩa trong đoạn văn
On leaving school After leaving school
did what his father wanted complied with his father’s wish

2. Moore began studying sculpture in his first term at the Leeds School of Art.

Dịch câu: Moore bắt đầu học điêu khắc vào học kỳ đầu tiên ở Trường Nghệ Thuật Leeds.

Phân tích câu: Scan thông tin dựa trên “Leeds School of Art” > thông tin liên quan sẽ nằm ở đoạn B của bài đọc. Chú ý keywords “studying sculpture”, “first term”.

Vị trí: Đoạn B “After the war, Moore enrolled at the Leeds School of Art, where he studied for two years. In his first year, he spent most of his time drawing. Although he wanted to study sculpture, no teacher was appointed until his second year.”

Giải thích: Ở trường Leeds, Moore dành cả năm đầu để vẽ vì phải đến năm hai mới có giáo viên được bổ nhiệm dạy môn điêu khắc > năm đầu Moore không hề được học về điêu khắc

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa/trái nghĩa trong đoạn văn
studying sculpture study sculpture
first term >< his second year

3. When Moore started at the Royal College of Art, its reputation for teaching sculpture was excellent.

Dịch câu: Khi Moore bắt đầu công việc ở Trường Nghệ Thuật Hoàng Gia, danh tiếng của trường về việc dạy điêu khắc rất lớn

Phân tích câu: Scan thông tin dựa trên từ “Royal College of Art” > đáp án nằm ở đoạn E của bài đọc. Chú ý keywords “reputation for teaching sculpture”.

Vị trí: Đoạn B “Moore’s exceptional talent soon gained recognition, and in 1926 he started work as a sculpture instructor at the Royal College.”

Giải thích: Đoạn B có nhắc về việc Moore bắt đầu làm việc tại Trường Nghệ Thuật Hoàng Gia nhưng không hề nhắc đến danh tiếng của trường cho việc dạy điêu khắc lúc đó như thế nào. Vậy không có thông tin liên quan được đề cập.

Đáp án: NOT GIVEN

4. Moore became aware of ancient sculpture as a result of visiting London museums.

Dịch câu: Moore biết đến điêu khắc cổ đại khi tham quan bảo tàng ở London.

Phân tích câu: Chú ý keywords “became aware”, “ancient sculpture”, “London museums”. Scan thông tin dựa trên từ “London museums” > đáp án nằm ở đoạn C

Vị trí: Đoạn C “Moore visited many of the London museums, particularly the British Museum, which had a wide-ranging collection of ancient sculpture. During these visits, he discovered the power and beauty of ancient Egyptian and African sculpture.”

Giải thích: Khi tham quan bảo tàng ở London, Moore khám phá ra sức mạnh và vẻ đẹp của điêu khắc Ai Cập và Châu Phi cổ đại > đúng với câu hỏi

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa/trái nghĩa trong đoạn văn
became aware of discovered
ancient sculpture power and beauty of ancient Egyptian and African sculpture
visiting London museums during these visits

5. The Trocadero Museum’s Mayan sculpture attracted a lot of public interest.

Dịch câu: Điêu khắc của người Maya ở bảo tàng thu hút rất nhiều sự quan tâm của công chúng.

Phân tích câu: Chú ý keywords “Trocadero Museum”, “Mayan sculpture” > ta scan thông tin dựa trên hai từ này thì đáp án liên quan nằm ở đoạn D

Vị trí: Đoạn D “When he visited the Trocadero Museum in Paris, he was impressed by a cast of a Mayan sculpture of the rain spirit.”

Giải thích: Đoạn D có đề cập khi thăm bảo tàng Trocadero, Moore ấn tượng với điêu khắc của người Maya, nhưng không có thông tin rằng chúng thu hút sự quan tâm của công chúng hay không.

Đáp án: NOT GIVEN

6. Moore thought the Mayan sculpture was similar in certain respects to other stone sculptures.

Dịch câu: Moore nghĩ điêu khắc của người Maya giống với điêu khắc đá khác ở một số điểm.

Phân tích câu: Scan thông tin theo từ “Mayan sculpture” thì đáp án sẽ xuất hiện ở đoạn D. Chú ý keywords “similar”, “other stone sculptures”.

Vị trí: Đoạn D “Moore became fascinated with this stone sculpture, which he thought had a power and originality that no other stone sculpture possessed.”

Giải thích: Moore hứng thú với điêu khắc đá Maya và nghĩ sức mạnh và sự độc đáo của nó là điều không điêu khắc đá nào khác có được > tức tác phẩm Maya là độc nhất chứ không phải giống với các tác phẩm khác

Đáp án: FALSE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa/trái nghĩa trong đoạn văn
Mayan sculpture this stone sculpture
similar in certain respects to other stone sculptures >< originality that no other stone sculpture possessed

7. The artists who belonged to Unit One wanted to make modern art and architecture more popular.

Dịch câu: Nghệ sĩ của nhóm Unit One muốn làm kiến trúc và nghệ thuật hiện đại trở nên phổ biến hơn

Phân tích câu: Scan thông tin dựa trên từ “Unit One” thì đáp án liên quan nằm ở đoạn E. Chú ý keywords “modern art and architecture”, “more popular”.

Vị trí: Đoạn E “In 1933, he became a member of a group of young artists called Unit One. The aim of the group was to convince the English public of the merits of the emerging international movement in modern art and architecture.”

Giải thích: Mục đích của Unit One là để thuyết phục công chúng về giá trị của phong trào quốc tế mới nổi trong nghệ thuật và kiến trúc hiện đại. Mọi người mà công nhận về giá trị của chúng tức là họ đang khiến chúng trở nên phổ biến, thịnh hành hơn.

Đáp án: TRUE

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa/trái nghĩa trong đoạn văn
Unit One Unit One
modern art and architecture emerging international movement in modern art and architecture
more popular convince the English public of the merits

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề & phân tích đáp án nhé!

ĐỌC THỬ

  • Giải đề Reading trong 10 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 16 (Academic)

    Được xếp hạng 4.83 5 sao

    149.000₫ – 650.000₫

      • 7 – 9
      • 10 – 12
      • 13 – 16
      • 7 – 16
      • Ebook (Online)
      • Sách in giấy

    Chọn tùy chọn

Passage 2: THE DESOLENATOR: PRODUCING CLEAN WATER

A. Travelling around Thailand in the 1990s, William Janssen was impressed with the basic rooftop solar heating systems that were on many homes, where energy from the sun was absorbed by a plate and then used to heat water for domestic use. Two decades later Janssen developed that basic idea he saw in Southeast Asia into a portable device that uses the power from the sun to purify water (Q14).

  • portable (adj) /ˈpɔːtəbl/: di động
    ENG: that is easy to carry or to move

Đi khắp Thái Lan vào những năm 1990, William Janssen đã rất ấn tượng với hệ thống sưởi sử dụng năng lượng mặt trời đơn giản trên mái của nhiều ngôi nhà, nơi năng lượng từ mặt trời được hấp thụ bởi một tấm đĩa và sau đó được dùng làm nóng nước cho sinh hoạt hằng ngày. Hai thập kỷ sau, Janssen đã phát triển ý tưởng cơ bản này thành một thiết bị di động sử dụng năng lượng từ mặt trời để làm sạch nước.

B. The Desolenator operates as a mobile desalination unit that can take water from different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain, and purify it for human consumption ( Q15 ). It is particularly valuable in regions where natural groundwater reserves have been polluted, or where seawater is the only water source available .

Janssen saw that there was a need for a sustainable way to clean water in both the developing and the developed countries when he moved to the United Arab Emirates and saw large-scale water processing. ‘I was confronted with the enormous carbon footprint that the Gulf nations have because of all of the desalination that they do, he says.

  • confront somebody (verb) /kənˈfrʌnt/: đối mặt với
    ENG: (of problems or a difficult situation) to appear and need to be dealt with by somebody
  • carbon footprint (noun): lượng carbon thải ra
    ENG: a measure of the amount of carbon dioxide that is produced by the activities of a person or company

Desolenator là một thiết bị khử muối di động hoàn toàn có thể lấy nước từ những nơi khác nhau, như biển, sông, giếng khoan và mưa để làm sạch ship hàng con người. Nó đặc biệt quan trọng có giá trị ở những khu vực có trữ lượng nước ngầm tự nhiên bị ô nhiễm hoặc ở nơi nước biển là nguồn nước duy nhất .
Janssen thấy rằng cần phải có một chiêu thức vững chắc để làm sạch nước ở cả những nước tăng trưởng lẫn đang tăng trưởng khi ông chuyển đến Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và tận mắt chứng kiến quá trình chế biến nước quy mô lớn của họ. ‘ Tôi đã phải đương đầu với lượng carbon khổng lồ mà những vương quốc vùng Vịnh tạo ra trong những hoạt động giải trí khử muối, ’ ông nói .

C. The Desolenator can produce 15 litres of drinking water per day, enough to sustain a family for cooking and drinking. Its main selling point is that unlike standard desalination techniques, it doesn’t require a generated power supply: just sunlight (Q16). It measures 120 cm by 90 cm, and is easy to transport, thanks to its two wheels (Q21). Water enters through a pipe, and flows as a thin film between a sheet of double glazing and the surface of a solar panel (Q22), where it is heated by the sun. The warm water flows into a small boiler (heated by a solar-powered battery) where it is converted to steam. When the steam cools, it becomes distilled water. The device has a very simple filter to trap particles, and this can easily be shaken to remove them (Q23). There are two tubes for liquid coming out: one for the waste – salt from seawater, fluoride, etc. – and another for the distilled water (Q24). The performance of the unit is shown on an LCD screen and transmitted to the company which provides servicing when necessary (Q25 & Q26).

  • sustain somebody/ something (verb) /səˈsteɪn/: duy trì
    ENG: to provide enough of what somebody/something needs in order to live or exist
  • selling point (noun): điểm đặc biệt
    ENG: ​a feature of something that makes people want to buy or use it

Desolenator có thể sản xuất 15 lít nước uống mỗi ngày, đủ duy trì cho một gia đình nấu nướng ăn uống. Không giống như các kỹ thuật khử muối tiêu chuẩn, nó có điểm đặc biệt là chỉ cần ánh sáng mặt trời để chạy mà không cần nguồn cung cấp năng lượng khác. Nó có kích thước 120 cm x 90 cm, dễ dàng vận chuyển nhờ có hai bánh xe. Nước mới đầu chảy qua một đường ống, và dòng chảy dẹt như một tấm film, chúng tiếp tục chảy giữa một tấm kính hai lớp và một tấm quang năng và được làm nóng bởi nhiệt độ của mặt trời. Nước ấm chảy vào một nồi hơi nhỏ (được làm nóng bằng pin năng lượng mặt trời) nơi nó sẽ hóa thành hơi nước. Khi hơi nước nguội đi, chúng biến thành nước cất. Thiết bị có bộ lọc rất đơn giản để giữ lại cặn và chỉ cần lắc nhẹ là phần cặn này sẽ bị loại bỏ. Có hai ống cho nước chảy ra: một cho nước thải – muối, florua, v.v. – và một ống cho nước cất. Hiệu suất của thiết bị được hiển thị trên màn hình LCD và được truyền đến công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng khi cần thiết.

D. A recent analysis found that at least two-thirds of the world’s population lives with severe water scarcity for at least a month every year. Janssen says that by 2030 half of the world’s population will be living with water stress – where the demand exceeds the supply over a certain period of time (Q17). ‘It is really important that a sustainable solution is brought to the market that is able to help these people,’ he says. Many countries ‘don’t have the money for desalination plants, which are very expensive to build. They don’t have the money to operate them, they are very maintenance intensive, and they don’t have the money to buy the diesel to run the desalination plants, so it is a really bad situation.’

  • exceed something (verb) (formal) /ɪkˈsiːd/: vượt qua
    ENG: something to be greater than a particular number or amount
  • scarcity (noun) /ˈskeəsəti/ ~ shortage: sự khan hiếm
    ENG: ​if there is a scarcity of something, there is not enough of it and it is difficult to obtain it

Một phân tích gần đây cho thấy ít nhất hai phần ba dân số thế giới sống trong tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng trong ít nhất một tháng mỗi năm. Janssen nói rằng vào năm 2030, một nửa dân số thế giới sẽ phải chịu áp lực thiếu nước khi mà cầu vượt quá cung trong một khoảng thời gian nhất định. ‘Điều quan trọng lúc này là tìm ra và thực hiện một giải pháp bền vững,’ ông nói. Nhiều quốc gia không có tiền để xây dựng các nhà máy khử muối tốn kém. Họ thậm chí không có tiền mua dầu diesel để vận hành cũng như bảo trì các nhà máy này, và viễn cảnh này thực sự tồi tệ.

E. The device is aimed at a wide variety of users – from homeowners in the developing world who do not have a constant supply of water to people living off the grid in rural parts of the US (Q18). The first commercial versions of the Desolenator are expected to be in operation in India early next year, after field tests are carried out. The market for the self-sufficient devices in developing countries is twofold – those who cannot afford the money for the device outright and pay through microfinance, and middle-income homes that can lease their own equipment. “People in India don’t pay for a fridge outright; they pay for it over six months. They would put the Desolenator on their roof and hook it up to their municipal supply and they would get very reliable drinking water on a daily basis,’ Janssen says. In the developed world, it is aimed at niche markets where tap water is unavailable – for camping, on boats, or for the military, for instance.

  • variety (noun) /vəˈraɪəti/: sự đa dạng
    ENG: several different sorts of the same thing
  • in operation (prep): đang hoạt động
    ENG: in the act or process of making, working, etc.
  • self-sufficient (in something) (adj): tự cung tự cấp
    ENG: able to do or produce everything that you need without the help of other people

Thiết bị này nhắm đến nhiều đối tượng người dùng khác nhau – từ người dân ở các nước đang phát triển đang không có nguồn cung cấp nước ổn định cho đến những người ở các vùng nông thôn của Hoa Kỳ nơi không có hệ thống điện lưới. Các phiên bản thương mại đầu tiên của Desolenator dự kiến đi vào hoạt động ở Ấn Độ vào đầu năm tới, sau các thử nghiệm thực địa. Thiết bị tự cung tự cấp này này nhắm đến hai đối tượng – những người không có khả năng trả tiền mua thiết ngay lập tức và thanh toán thông qua các khoản vay tín dụng nhỏ và những gia đình có mức thu nhập trung bình có thể thuê thiết bị. ‘Người Ấn Độ không trả một cục tiền để mua một cái tủ lạnh, họ thường trả góp trong thời gian sáu tháng. Họ sẽ đặt thiết bị này trên mái nhà của mình, kết nối thiết bị với hệ thống cung cấp nước của thành phố và chẳng cần lo lắng gì về việc thiếu nước sạch mỗi ngày nữa,’ Janssen nói. Ở các nước phát triển, thiết bị nhắm đến thị trường ngách nơi không có nước máy cho các hoạt động như cắm trại, sinh hoạt trên thuyền bè hay hoạt động quân đội.

F. Prices will vary according to where it is bought. In the developing world, the price will depend on what deal aid organisations can negotiate. In developed countries, it is likely to come in at $1,000 (£685) a unit, said Janssen. ‘We are a venture with a social mission. We are aware that the product we have envisioned is mainly finding application in the developing world and humanitarian sector and that this is the way we will proceed (Q19). We do realise, though, that to be a viable company there is a bottom line to keep in mind,’ he says.

  • bottom line (noun) ~ net income: thu nhập dòng
    ENG: the final line in the accounts of a company or organization, stating the total profit or loss that has been made

Giá mua thiết bị sẽ khác nhau ở những nơi khác nhau. Ở các nước đang phát triển, giá sẽ phụ thuộc vào việc các tổ chức viện trợ có đàm phán thành công hay không. Ở các nước phát triển, nó có thể được bán ở mức $1.000 (£685) một chiếc. Janssen nói: ‘Chúng tôi là một doanh nghiệp làm ăn nhưng mang một sứ mệnh của nhân loại. Chúng tôi biết rằng sản phẩm chúng tôi chủ yếu sẽ ứng dụng ở các nước đang phát triển với mục đích nhân đạo là chính. Tuy nhiên, chúng tôi nhận ra rằng, nếu đã là một doanh nghiệp thì chúng tôi cũng phải quan tâm đến mức thu nhập dòng của mình’.

G. The company itself is based at Imperial College London, although Janssen, its chief executive, still lives in the UAE. It has raised £340,000 in funding so far (Q20). Within two years, he says, the company aims to be selling 1,000 units a month, mainly in the humanitarian field. They are expected to be sold in areas such as Australia, northern Chile, Peru, Texas and California.

  • base (verb) /beɪs/: đặt ở đâu
    ENG: to use a particular city, town, etc. as the main place for a business, holiday, etc.

Công ty có trụ sở tại Imperial College London, mặc dù Janssen, giám đốc điều hành, vẫn sống ở UAE. Cho đến nay, công ty đã gây quỹ được 340.000 bảng. Trong vòng hai năm tới, ông nói, công ty đặt mục tiêu bán 1.000 thiết bị mỗi tháng, với mục đích nhân đạo là chính. Chúng dự kiến sẽ được bán ở các khu vực như Úc, miền bắc Chile, Peru, Texas và California.

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề & phân tích đáp án nhé!

ĐỌC THỬ

  • Giải đề Reading trong 10 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 16 (Academic)

    Được xếp hạng 4.83 5 sao

    149.000₫ – 650.000₫

      • 7 – 9
      • 10 – 12
      • 13 – 16
      • 7 – 16
      • Ebook (Online)
      • Sách in giấy

    Chọn tùy chọn

Questions 14-20

Reading Passage 2 has seven sections, A-G .
Choose the correct heading for each section from the list of headings below .

List of Headings

i. Getting the finance for production ( Kiếm tiền cho việc sản xuất )
ii. An unexpected benefit ( Lợi nhuận không ngờ tới )
iii. From initial inspiration to new product ( Từ ý tưởng sáng tạo bắt đầu tới một mẫu sản phẩm mới )
iv. The range of potential customers for the device ( Một loạt những người mua tiềm năng sử dụng thiết bị )
v. What makes the device different from alternatives ( Thứ khiến cho thiết bị này khác với những thiết bị khác )
vi. Cleaning water from a range of sources ( Làm sạch nước từ nhiều nguồn khác nhau )
vii. Overcoming production difficulties ( Vượt qua những khó khăn vất vả trong việc sản xuất )
viii. Profit not the primary goal ( Lợi nhuận không phải mục tiêu số 1 )
ix. A warm welcome for the device ( Thiết bị được nghênh đón )
x. The number of people affected by water shortages ( Số lượng người bị tác động ảnh hưởng bởi việc thiếu nước )

14. Section A

Phân tích đoạn A: Đoạn đề cập đến việc Janssen đi khắp Thái Lan và ấn tượng với hệ thống làm nóng nước bởi năng lượng mặt trời. Từ đó, ông phát triển một hệ thống tương tự nhưng là để làm sạch nước

Đáp án: iii. From initial inspiration to new product

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
initial inspiration the basic rooftop solar heating systems, the basic idea
new product portable device that uses the power from the sun to purify water

15. Section B

Phân tích đoạn B: Đoạn B có thông tin “The Desolenator operates as a mobile desalination unit that can take water from different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain, and purify it for human consumption” là nội dung chủ đạo. Thông tin đề cập đến việc thiết bị này có thể lấy nước từ nhiều nơi khác nhau sau đó làm sạch phục vụ sinh hoạt.

Đáp án: vi. Cleaning water from a range of sources

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
cleaning water take water…, and purify it
a range of sources different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain

16. Section C

Phân tích đoạn C: Đoạn C có thông tin “Its main selling point is that unlike standard desalination techniques, it doesn’t require a generated power supply: just sunlight” là nội dung chủ đạo. Thông tin đề cập đến sự khác biệt của thiết bị làm sạch nước này so với các loại thiết bị tiêu chuẩn khác là nó chạy bằng năng lượng mặt trời.

Đáp án: v. What makes the device different from alternatives

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
different main selling point; unlike
alternatives standard desalination techniques

17. Section D

Phân tích đoạn D: Hai câu đầu của đoạn là nội dung chủ đạo “A recent analysis found that at least two-thirds of the world’s population lives with severe water scarcity for at least a month every year. Janssen says that by 2030 half of the world’s population will be living with water stress – where the demand exceeds the supply over a certain period of time.” Ở đây tác giả đề cập đến ⅔ dân số thế giới phải chịu cảnh mất nước ít nhất một tháng/ năm và trong tương lai, ½ dân số thế giới sống dưới áp lực thiếu nước khi cầu vượt cung

Đáp án: x. The number of people affected by water shortages

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
number of people two-thirds of the world’s population
half of the world’s population
affected by water shortages lives with severe water scarcity
living with water stress

18. Section E

Phân tích đoạn E: Câu đầu đoạn E là nội dung chủ đạo của đoạn “The device is aimed at a wide variety of users – from homeowners in the developing world who do not have a constant supply of water to people living off the grid in rural parts of the US.” Tác giả đề cập thiết bị làm sạch nước này hướng đến nhiều người dùng khác nhau từ người ở nước đang phát triển đến người ở vùng nông thôn Hoa Kỳ.

Đáp án: iv. The range of potential customers for the device

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
range of potential customers wide variety of users

19. Section F

Phân tích đoạn F: Ta có thông tin “We are a venture with a social mission. We are aware that the product we have envisioned is mainly finding application in the developing world and humanitarian sector and that this is the way we will proceed.” Ở đây, Janssen nói rằng mục đích của công ty ông khi bán thiết bị này là mục đích nhân đạo chứ mục đích chính không phải kiếm lợi nhuận

Đáp án: viii. Profit not the primary goal

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
Profit >< social mission; humanitarian sector
primary goal mainly; this is the way we will proceed

20. Section G

Phân tích đoạn G: Đoạn G mô tả chủ yếu việc công ty của Janssen đã gây được quỹ lên đến 340.000 bảng Anh và sẽ hướng đến việc bán ra 1000 thiết bị mỗi tháng ở một số địa điểm trên thế giới.

Đáp án: i. Getting the finance for production

Từ vựng trong câu hỏi Từ đồng nghĩa trong đoạn văn
getting the finance raised £340,000 in funding

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề & phân tích đáp án nhé!

ĐỌC THỬ

  • Giải đề Reading trong 10 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 16 (Academic)

    Được xếp hạng 4.83 5 sao

    149.000₫ – 650.000₫

      • 7 – 9
      • 10 – 12
      • 13 – 16
      • 7 – 16
      • Ebook (Online)
      • Sách in giấy

    Chọn tùy chọn

Passage 3: WHY FAIRY TALES ARE REALLY SCARY TALES

A. People of every culture tell each other fairy tales but the same story often takes a variety of forms in different parts of the world (Q27). In the story of Little Red Riding Hood that European children are familiar with, a young girl on the way to see her grandmother meets a wolf and tells him where she is going. The wolf runs on ahead and disposes of the grandmother, then gets into bed dressed in the grandmother’s clothes to wait for Little Red Riding Hood. You may think you know the story – but which version? In some versions, the wolf swallows up the grandmother, while in others it locks her in a cupboard. In some stories Red Riding Hood gets the better of the wolf on her own, while in others a hunter or a woodcutter hears her cries and comes to her rescue.

  • get the better of somebody/something: Đánh thắng lại
    ENG: to defeat someone in a competition

Chuyện cổ tích có mặt ở mọi nền văn hóa trên thế giới nhưng cùng một câu chuyện thường có nhiều biến thể khác nhau. Trong chuyện Cô Bé Quàng Khăn Đỏ mà đã quá quen thuộc với những đứa trẻ ở châu Âu, một cô bé đang trên đường đến thăm bà ngoại thì gặp một con sói và kể cho nó biết là mình đang đi đâu. Con sói liền đến đó trước và ăn thịt bà ngoại, sau đó mặc quần áo của bà và lên giường nằm chờ cô bé. Bạn hẳn cũng biết chuyện này rồi đúng không – nhưng phiên bản nào? Trong một số phiên bản, con sói nuốt chửng bà ngoại, trong khi ở những phiên bản khác, nó nhốt bà vào tủ quần áo. Có phiên bản cô bé tự mình đánh thắng lại con sói, trong khi ở những phiên bản khác, ông thợ săn hoặc người tiều phu nghe thấy tiếng khóc của cô bé và đến giải cứu.

B. The universal appeal of these tales is frequently attributed to the idea that they contain cautionary messages: in the case of Little Red Riding Hood, to listen to your mother, and avoid talking to strangers. ‘It might be what we find interesting about this story is that it’s got this survival-relevant information in it,’ says anthropologist Jamie Tehrani at Durham University in the UK. But his research suggests otherwise (Q28). ‘We have this huge gap in our knowledge about the history and prehistory of storytelling, despite the fact that we know this genre is an incredibly ancient one,’ he says. That hasn’t stopped anthropologists, folklorists and other academics devising theories to explain the importance of fairy tales in human society (Q29). Now Tehrani has found a way to test these ideas, borrowing a technique from evolutionary biologists.

  • attribute something to something (verb) /əˈtrɪbjuːt/: được cho là do điều gì gây ra
    ENG: to say or believe that something is the result of a particular thing
  • devise something (verb) /dɪˈvaɪz/: nghĩ ra, tưởng tượng ra
    ENG: to invent something new or a new way of doing something

Điều thú vị chung của những câu chuyện này thường được cho là vì những thông điệp cảnh báo: trong Cô bé quàng khăn đỏ đó là hãy nghe lời mẹ dặn và không được nói chuyện với người lạ. “Điều thú vị về câu chuyện này có thể là nội dung liên quan đến tính sống còn”, nhà nhân chủng học Jamie Tehrani tại Đại học Durham ở Anh nói. Nhưng nghiên cứu của ông lại có những kết quả khác. “Chúng ta vẫn còn biết quá ít về lịch sử phát triển cũng như tiền sử của chuyện cổ tích, mặc dù chúng ta biết thể loại này đã có từ lâu lắm rồi”, ông nói. Điều đó đã không khiến các nhà nhân chủng học, nhà dân gian học và các học giả khác ngừng nghĩ ra các giả thuyết để giải thích tầm quan trọng của truyện cổ tích trong xã hội loài người. Bây giờ, Tehrani đã tìm ra cách để thử nghiệm những ý tưởng này, đó là áp dụng một kỹ thuật của các nhà sinh học tiến hóa.

C. To work out the evolutionary history, development and relationships among groups of organisms, biologists compare the characteristics of living species in a process called ‘phylogenetic analysis’. Tehrani has used the same approach to compare related versions of fairy tales to discover how they have evolved and which elements have survived longest (Q30 & Q37).

  • work out something (verb): tìm ra
    ENG: to find the answer to something

Để tìm ra lịch sử tiến hóa, sự phát triển và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật, các nhà sinh học đã so sánh các đặc điểm của các sinh vật sống trong một quá trình gọi là ‘phân tích phát sinh chủng loài’. Tehrani đã sử dụng cách tương tự để so sánh các phiên bản liên quan của truyện cổ tích để tìm ra cách chúng phát triển và yếu tố nào tồn tại lâu nhất.

D. Tehrani’s analysis focused on Little Red Riding Hood in its many forms, which include another Western fairy tale known as The Wolf and the Kids. Checking for variants of these two tales and similar stories from Africa, East Asia and other regions, he ended up with 58 stories recorded from oral traditions (Q31). Once his phylogenetic analysis had established that they were indeed related, he used the same methods to explore how they have developed and altered over time (Q32).

  • end up doing something (adj/ adv.prep): cuối cùng
    ENG: to find yourself in a place or situation at the end of a process or period of time
  • alter (verb) /ˈɔːltə(r)/: thay đổi
    ENG: [intransitive, transitive] to become different; to make somebody/something different

Ông tập trung vào Cô bé quàng khăn đỏ với nhiều biến thể khác nhau, bao gồm một phiên bản ở phương Tây có tên là Con sói và đứa trẻ. Phân tích các biến thể của hai câu chuyện này và những câu chuyện tương tự từ Châu Phi, Đông Á và các khu vực khác, ông cuối cùng đã có được 58 phiên bản được dân gian kể lại. Khi phân tích phát sinh chủng loài của ông xác định rằng chúng thực sự có liên quan với nhau, ông sử dụng các phương pháp tương tự để tìm ra cách chúng đã phát triển và thay đổi theo thời gian.

E. First he tested some assumptions about which aspects of the story alter least as it evolves, indicating their importance (Q33). Folklorists believe that what happens in a story is more central to the story than the characters in it (Q34) – that visiting a relative, only to be met by a scary animal in disguise, is more fundamental than whether the visitor is a little girl or three siblings, or the animal is a tiger instead of a wolf.

  • in disguise (prep phrase): nguỵ trang
    ENG: to wear or use something to change your appearance so that people do not recognize you

Đầu tiên, ông đã thử nghiệm một số giả định về việc khía cạnh nào của câu chuyện thay đổi ít nhất để chỉ ra tầm quan trọng của chúng. Những nhà nghiên cứu văn học dân gian tin rằng tình tiết trong câu chuyện quan trọng hơn nhân vật, ví dụ như việc đến thăm một người họ hàng, gặp một con vật đáng sợ ngụy trang thành người họ hàng đó sẽ quan trọng hơn việc người đi thăm đó là một cô bé hay ba anh chị em hay con vật đáng sợ kia là một con hổ hay một con sói.

F. However, Tehrani found no significant difference in the rate of evolution of incidents compared with that of characters (Q34). Certain episodes are very stable because they are crucial to the story, but there are lots of other details that can evolve quite freely,’ he says. Neither did his analysis support the theory that the central section of a story is the most conserved part. He found no significant difference in the flexibility of events there compared with the beginning or the end.

  • crucial to something (adj) /ˈkruːʃl/: quan trọng
    ENG: extremely important, because it will affect other things

Tuy nhiên, Tehrani không tìm thấy sự khác biệt đáng kể khi so sánh tỉ lệ thay đổi của tình tiết câu chuyện với tỉ lệ đó của các nhân vật. ‘Một số đoạn không thay đổi nhiều vì chúng là phần quan trọng của câu chuyện, nhưng nhiều chi tiết khác lại có rất nhiều biến thể,’ ông nói. Phân tích của ông cũng không ủng hộ giả thuyết rằng phần trung tâm của câu chuyện là phần ít có biến thể nhất. Ông không tìm ra sự khác biệt đáng kể về biến thể các tình tiết ở phần giữa so với đầu hoặc cuối.

G. But the really big surprise came when he looked at the cautionary elements of the story. ‘Studies on hunter-gatherer folk tales suggest that these narratives include really important information about the environment and the possible dangers that may be faced there – stuff that’s relevant to survival,’ he says. Yet in his analysis such elements were just as flexible as seemingly trivial details (Q35). What, then, is important enough to be reproduced from generation to generation?

  • trivial (adj) /ˈtrɪviəl/: không quan trọng, không đáng quan tâm
    ENG: not important or serious; not worth considering
  • reproduce something (verb) /ˌriːprəˈdjuːs/: được tái sinh
    ENG: to produce something very similar to something else in a different medium or context; to make something happen again in the same way

Nhưng một bất ngờ lớn đã xảy ra khi ông nhìn vào các thông điệp cảnh báo trong câu chuyện. ‘Các nghiên cứu về những câu chuyện cổ tích với nội dung săn bắn hái lượm cho thấy những câu chuyện kể này bao gồm những thông tin thực sự quan trọng về môi trường xung quanh và những nguy hiểm ta có thể gặp phải ở đó – liên quan đến sự sống còn’, ông nói. Tuy nhiên, trong phân tích của ông, các yếu tố như vậy cũng có biến thể tương tự như các chi tiết nhỏ nhặt khác. Vậy thì, yếu tố nào đủ quan trọng có thể được tái sinh từ thế hệ này sang thế hệ khác?

H. The answer, it would appear, is fear-blood-thirsty and gruesome aspects of the story, such as the eating of the grandmother by the wolf, turned out to be the best preserved of all (Q36). Why are these details retained by generations of storytellers, when other features are not? Tehrani has an idea: ‘In an oral context, a story won’t survive because of one great teller. It also needs to be interesting when it’s told by someone who’s not necessarily a great storyteller.’ Maybe being swallowed whole by a wolf, then cut out of its stomach alive is so gripping that it helps the story remain popular, no matter how badly it’s told.

  • turn out to be (verb phrase): hoá ra là
    ENG: to be discovered to be; to prove to be
  • retain something (verb) /rɪˈteɪn/: giữ lại
    ENG: to keep something; to continue to have something

Những tình tiết kinh dị, khát máu, chẳng hạn như việc con sói ăn thịt bà ngoại hóa ra là tình tiết ít có biến thể nhất. Tại sao các chi tiết này được giữ lại qua năm tháng trong khi các chi tiết khác lại không? Tehrani có một ý tưởng: ‘Một người kể chuyện hay chưa chắc khiến một câu chuyện có thể được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Bản thân câu chuyện đó phải có những tình tiết thú vị mà thậm chí nếu được kể bởi một người kể chuyện tồi thì nó vẫn có khả năng trường tồn”. Có lẽ việc một người bị một con sói nuốt chửng sau đó vẫn sống sót khi mổ bụng con sói ra thật sự ly kỳ đến nỗi câu chuyện trở nên phổ biến dù người kể có thể tệ đến mức nào đi nữa.

I. Jack Zipes at the University of Minnesota, Minneapolis, is unconvinced by Tehrani’s views on fairy tales. ‘Even if they’re gruesome, they won’t stick unless they matter,’ he says (Q38). He believes the perennial theme of women as victims in stories like Little Red Riding Hood explains why they continue to feel relevant. But Tehrani points out that although this is often the case in Western versions, it is not always true elsewhere. In Chinese and Japanese versions, often known as The Tiger Grandmother, the villain is a woman, and in both Iran and Nigeria, the victim is a boy (Q39).

  • matter (verb) /ˈmætə(r)/: có ảnh hưởng quan trọng
    ENG: ​to be important or have an important effect on somebody/something
  • perennial (adj) /pəˈreniəl/: lặp đi lặp lại
    ENG: continuing for a very long time; happening again and again
  • villain (noun) /ˈvɪlən/: nhân vật phản diện
    ENG: ​the main bad character in a story, play, etc.

Jack Zipes tại Đại học Minnesota, Minneapolis, không bị thuyết phục bởi quan điểm của Tehrani về những câu chuyện cổ tích. “Ngay cả khi những tình tiết đó có kinh dị đến mức nào, chúng vẫn có thể thay đổi nếu chúng không phải là tình tiết quan trọng“, ông nói. Ông tin rằng chủ đề lặp đi lặp lại về việc phụ nữ là nạn nhân trong những câu chuyện như Cô bé quàng khăn đỏ giải thích lý do tại sao chúng vẫn đôi khi là vấn đề của xã hội hiện tại. Nhưng Tehrani chỉ ra rằng chủ đề này phổ biến ở các phiên bản phương Tây không có nghĩa là nó phổ biến ở các nơi khác. Trong các phiên bản truyện của Trung Quốc và Nhật Bản có tên là Bà ngoại hổ, kẻ phản diện là phụ nữ, trong khi ở Iran và Nigeria, nạn nhân là một cậu bé.

J. Mathias Clasen at Aarhus University in Denmark isn’t surprised by Tehrani’s findings. ‘Habits and morals change, but the things that scare us, and the fact that we seek out entertainment that’s designed to scare us – those are constant,’ he says. Clasen believes that scary stories teach us what it feels like to be afraid without having to experience real danger, and so build up resistance to negative emotions (Q40).

  • seek out somebody/ something (verb) /siːk/: tìm kiếm
    ENG: to look for and find somebody/something, especially when this involves using a lot of effort
  • constant (adj) /ˈkɒnstənt/: không đổi
    ENG: that does not change
  • resistance to something (noun) /rɪˈzɪstəns/: chống lại
    ENG: the power not to be affected by something

Mathias Clasen tại Đại học Aarhus ở Đan Mạch không ngạc nhiên với kết quả của Tehrani. “Thói quen và đạo đức thay đổi, nhưng những điều khiến chúng ta sợ hãi và việc chúng ta tìm kiếm các hình thức giải trí mang lại cảm giác sợ hãi thì không đổi“, ông nói. Clasen tin rằng những câu chuyện đáng sợ giúp chúng ta quen với cảm giác sợ hãi mà không cần phải trải qua những tình huống nguy hiểm ngoài đời thực, và do đó nó giúp ta phát triển khả năng chống lại những cảm xúc tiêu cực.

Bạn hãy đặt mua Giải đề Reading trong bộ IELTS Cambridge để xem full dịch đề & phân tích đáp án nhé!

ĐỌC THỬ

  • Giải đề Reading trong 10 cuốn IELTS Cambridge từ 07 – 16 (Academic)

    Được xếp hạng 4.83 5 sao

    149.000₫ – 650.000₫

      • 7 – 9
      • 10 – 12
      • 13 – 16
      • 7 – 16
      • Ebook (Online)
      • Sách in giấy

    Chọn tùy chọn

Tham khảo khóa học trực tuyến và sách của IELTS Thanh Loan

  • [ONLINE] Khóa học IELTS Online qua Zoom, tương tác trực tiếp với giáo viên như học offline, kỷ luật lớp học tốt: https://shopdothang.com/khoa-hoc-ielts-online-truc-tuyen
  • [ONLINE] Khóa học IELTS Online qua Video kèm chữa bài, lộ trình học chi tiết, chi phí thấp: https://shopdothang.com/khoa-hoc-ielts-online-qua-video-bai-giang
  • [SÁCH] Hướng dẫn học IELTS 4 kỹ năng từ cơ bản đến nâng cao dành cho hình thức Academic: https://shopdothang.com/danh-muc/sach-ielts-thanh-loan-viet
  • [SÁCH] Hướng dẫn học IELTS 4 kỹ năng từ cơ bản đến nâng cao dành cho hình thức General Training: https://shopdothang.com/danh-muc/sach-ielts-general-training
  • [DỊCH VỤ] Chữa bài IELTS Writing chi phí thấp (kèm chấm band và bài mẫu): https://shopdothang.com/chua-bai-ielts-writing

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255