cherub trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

After expelling Adam and Eve from the garden of Eden, Jehovah posted “the cherubs and the flaming blade of a sword that was turning itself continually to guard the way to the tree of life.” —Genesis 2:9; 3:22-24.

Sau khi đuổi A-đam và Ê-va khỏi vườn Ê-đen, Đức Giê-hô-va đặt “các thần chê-ru-bim với gươm lưỡi chói-lòa, để giữ con đường đi đến cây sự sống”.—Sáng-thế Ký 2:9; 3:22-24.

jw2019

The miraculous cloud of light was situated above the cover and between the cherubs.

Đám mây mầu nhiệm tỏa ánh sáng ở trên nắp hòm và giữa các chê-ru-bin (Xuất Ê-díp-tô Ký 25:22).

jw2019

The figures of the cherubs on the ark of the covenant indicated the royal presence of Jehovah, who was said to be “sitting upon [or, “between”] the cherubs.”

Các quỉ sứ cùng với Sa-tan sẽ bị nhốt vào trạng thái không hoạt động giống như đã chết trong “một ngàn năm”.

jw2019

6 The first direct reference to spirit creatures is made at Genesis 3:24, where we read: “[Jehovah] drove the man out and posted at the east of the garden of Eden the cherubs and the flaming blade of a sword that was turning itself continually to guard the way to the tree of life.”

6 Lần đầu tiên Kinh Thánh nói đến các thần linh này là nơi Sáng-thế Ký 3:24: “[Đức Giê-hô-va] đuổi loài người ra khỏi vườn, rồi đặt tại phía đông vườn Ê-đen các thần chê-ru-bim với gươm lưỡi chói-lòa, để giữ con đường đi đến cây sự sống”.

jw2019

+ 15 And Hez·e·kiʹah began to pray+ before Jehovah and say: “O Jehovah the God of Israel, sitting enthroned above* the cherubs,+ you alone are the true God of all the kingdoms of the earth.

+ 15 Ê-xê-chia bắt đầu cầu nguyện+ trước mặt Đức Giê-hô-va rằng: “Ôi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đấng ngự trên ngai phía trên* các chê-rúp,+ chỉ mình ngài là Đức Chúa Trời thật của mọi vương quốc trên đất.

jw2019

12 And one wing of the other cherub was five cubits long and touched the other wall of the house, and its other wing was five cubits long and touched one of the first cherub’s wings.

12 Một cánh của chê-rúp thứ hai dài năm cu-bít và chạm tường kia của nhà, cánh còn lại cũng dài năm cu-bít và chạm một cánh của chê-rúp thứ nhất.

jw2019

4 And the glory of Jehovah+ rose up from the cherubs to the threshold of the doorway of the house, and the house gradually became filled with the cloud,+ and the courtyard was full of the brightness of the glory of Jehovah.

4 Vinh quang của Đức Giê-hô-va+ rời khỏi các chêrúp và đến ngự nơi ngưỡng cửa nhà ngài; áng mây dần dần phủ đầy nhà,+ và sân tràn ngập ánh sáng rực rỡ của vinh quang Đức Giê-hô-va.

jw2019

Then we have seen a heavenly host of angels, including seraphs and cherubs.

Rồi chúng ta thấy đạo quân thiên sứ trên trời, trong đó có sê-ra-phim và chêru-bim.

jw2019

9 As I was watching, I saw four wheels beside the cherubs, one wheel beside each cherub, and the wheels appeared to glow like chrysʹo·lite stone.

9 Tôi đang nhìn thì thấy có bốn bánh xe bên cạnh các chê-rúp, mỗi bánh xe cạnh một chê-rúp. Các bánh xe trông óng ánh như huỳnh ngọc.

jw2019

Just as the four cherubs represent all other loyal spirit creatures, so the four faces of the cherubs when viewed together stand for, or embrace, all the attributes that Jehovah possesses.

Giống như bốn chê-rúp tượng trưng cho tất cả tạo vật thần linh trung thành, bốn mặt của các chê-rúp khi hợp lại với nhau tượng trưng cho tất cả các phẩm chất của Đức Giê-hô-va.

jw2019

+ 19 The cherubs now lifted up their wings and rose from the earth as I watched.

+ 19 Bấy giờ, các chê-rúp cất cánh bay lên khỏi mặt đất trước mắt tôi.

jw2019

25 The second cherub was also ten cubits.

25 Từ đầu cánh này đến đầu cánh kia của chê-rúp thứ hai cũng là mười cu-bít.

jw2019

So with such examples from Moses’ inspired writings in mind, Ezekiel may well have concluded that the cherubs’ faces also pictured outstanding qualities or attributes.

Khi nhớ đến những ví dụ như thế do Môi-se ghi lại, Ê-xê-chi-ên có lẽ đã kết luận rằng các mặt của chêrúp cũng tượng trưng cho những phẩm chất nổi bật.

jw2019

11 He rode on a cherub+ and came flying.

11 Ngự trên chêrúp,+ ngài bay đến;

jw2019

Cherubs are associated with God’s throne and uphold Jehovah’s majesty. —Psalm 80:1; 99:1; Ezekiel 10:1, 2.

Chê-rubim theo hầu bên ngai Đức Chúa Trời và ủng hộ sự uy nghiêm của Ngài.—Thi-thiên 80:1; 99:1; Ê-xê-chi-ên 10:1, 2.

jw2019

89 Whenever Moses went into the tent of meeting to speak with God,*+ he would hear the voice conversing with him from above the cover+ of the ark of the Testimony, from between the two cherubs;+ and God would speak to him.

89 Mỗi khi vào lều hội họp để thưa chuyện với Đức Chúa Trời,+ Môi-se đều nghe có tiếng nói với mình từ trên nắp+ Hòm Chứng Tích; ngài phán với ông từ giữa hai chê-rúp. +

jw2019

[2] (paragraph 12) The Bible does not say how many cherubs were assigned to this task.

[2] (đoạn 12) Kinh Thánh không cho biết có bao nhiêu chê-ru-bim được giao nhiệm vụ này.

jw2019

Why can we conclude that the four faces of the cherubs when viewed together represent all of Jehovah’s attributes?

Tại sao chúng ta có thể kết luận rằng bốn mặt của các chê-rúp khi hợp lại với nhau tượng trưng cho tất cả các phẩm chất của Đức Giê-hô-va?

jw2019

22 The cherubs now lifted up their wings, and the wheels were close to them,+ and the glory of the God of Israel was above them.

22 Bấy giờ, các chê-rúp giương cánh lên, bên cạnh họ là các bánh xe,+ và vinh quang Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ở phía trên họ.

jw2019

Fittingly, then, the presence of four cherubs suggests that all of Jehovah’s loyal spirit sons are represented.

Vì thế, điều hợp lý là bốn chê-rúp này tượng trưng cho tất cả các con thần linh trung thành của Đức Giê-hô-va.

jw2019

28 And he overlaid the cherubs with gold.

28 Vua cũng dát vàng cho hai chê-rúp.

jw2019

Cherubs’ faces should look toward the cover.

Mặt của hai Chê-ru-bim.

jw2019

The apostle John saw that during the last days, “the Lamb,” the cherubs (“the four living creatures”), and “many angels” would be in close proximity to God’s throne.

Sứ đồ Giăng thấy rằng trong ngày cuối cùng “Chiên Con”, các chê-ru-bim (“bốn con sinh-vật”) và “vô-số thiên-sứ” ở gần ngai Đức Chúa Trời.

jw2019

Cherubs are also seen in Jehovah’s presence.

Chê-ru-bin cũng được thấy ở trước mặt Đức Chúa Trời.

jw2019

What do the four faces of the cherubs represent?

Bốn mặt của chê-ru-bim tượng trưng gì?

jw2019

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255