Adamantium – Wikipedia tiếng Việt

Adamantium là một hợp kim giả tưởng xuất hiện trong series truyện comic của Mỹ bởi Marvel Comics, được biết tới nhiều nhất là vật liệu cấu tạo nên móng và xương cho nhân vật Wolverine. Adamantium được sáng tạo bởi tác giả Roy Thomas cùng các nghệ sĩ Barry Windsor-Smith và Syd Shores trong tập 66 của bộ truyện Avengers (tháng 7 năm 1969) như một phần trong bộ giáp của nhân vật Ultron[1]. Theo nguyên tác truyện, đặc điểm chính của Adamantium chính là việc nó không thể bị phá hủy.

Từ nguyên học[sửa|sửa mã nguồn]

Từ Adamantium là một tân từ Latin giả (nguyên gốc Latin thật: adamans, adamantem [cáo buộc]) được tạo ra dựa trên danh từ và tính từ adamant (và tính từ dẫn xuất đi theo là adamantine) với tân hậu tố Latin “-ium”. Cụm tính từ đã được sử dụng từ lâu nhằm chỉ đến những thứ vật chất mang tính bất khả xâm phạm, có độ cứng như kim cương hoặc mô tả những trường hợp vô cùng cương quyết và khó thay đổi (He adamantly refused to leave -– anh ấy một mực không chịu rời đi). Về danh từ adamant cũng được sử dụng để ám chỉ những vật có tính vô cùng kiên cố và bất khả xâm phạm, trước đây nó dùng để chỉ đến các loại đá hoặc khoáng chất có độ kiên cố cao, phổ biến nhất là kim cương và đá dăm[2]. Adamant và văn từ adamantine thường được xuất hiện trong các tác phẩm nổi tiếng như Prometheus Bound[3], Aeneid, The Faerie Queene, Thiên đường đã mất, Gulliver du kí, Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer, Chúa tể những chiếc nhẫnbộ phim Forbidden Planet (được đề cập bằng tên: thép adamantine), tất cả những đề cập trên đều xuất hiện trước khi truyện tranh Marvel sử dụng cụm từ Adamantium.

Lịch sử và đặc thù[sửa|sửa mã nguồn]

Theo nguyên tác truyện tranh, những thành phần trước khi tạo ra kim loại tổng hợp được giữ trong những lò riêng không liên quan gì đến nhau nhau, nổi bật là trong những khối nhựa thông trước khi đưa ra khuôn. Quá trình tạo ra Adamantium mở màn bằng việc nung chảy những khối lại với nhau, làm cho những thành phần bên trong hoàn toàn có thể trộn lẫn với nhau kèm theo là sự bốc hơi của nhựa thông. Sau đó, kim loại tổng hợp phải được đổ vào khuôn trong vòng tám phút. Nguyên nhân la Adamatium của Marvel có cấu trúc phân tử vô cùng không thay đổi đến độ nó không hề được đúc lâu hơn mặc dầu nhiệt độ hoàn toàn có thể đủ cao để giữ nó ở trạng thái lỏng. Ở trạng thái rắn, sắc tố của nó có phần xám đậm và sáng bóng giống như những loại thép hạng sang hay titanium [ 4 ]. Adamantium gần như không hề bị hủy hoại hoặc làm vỡ ở thể rắn và khi được đúc thành dạng có cạnh sắc như dao, kiếm hay vuốt thì nó hoàn toàn có thể cắt những sắt kẽm kim loại kém bền hơn rất thuận tiện. [ 5 ]

Nhân vật Wolverine từng được phát hiện là có hộp sọ được bọc adamantium từ rất lâu trong phòng thí nghiệm của Apocalypse.[6]

Vai trò quan trọng[sửa|sửa mã nguồn]

Adamantium Open trong nhiều ấn phẩm đã xuất bản của Marvel Comics cũng như những mẫu sản phẩm đã được cấp quyền ( phim ), điển hình nổi bật nhất là :

  • Giáp ngoài của Ultron
  • Khiên của Captain America
  • Khung xương và vuốt của Wolverine[7]
  • Khung xương và vuốt của Sabretooth[8]
  • Khung xương và móng của Lady Deathstrike[9]
  • Vuốt của X-23[10]
  • Cơ thể của Russian, sau khi được hồi sinh bởi tướng Kreigkopf[11]
  • Bộ giáp – robot samurai bạc của Yashida Ichirō

Trong những ẩn phẩm Ultimate Marvel của Marvel Comics, Adamantium có thêm năng lực bảo vệ tâm lý của cá thể khỏi những đòn tiến công hoặc thăm dò bằng thần giao cách cảm .

Adamantium cũng là thành phần chính cấu tạo nên bộ vuốt/móng và khung xương của nhân vật Ultimate Wolverine và Ultimate Lady Deathstrike. Tuy nhiên, phiên bản Adamantium này lại không có độ kiên cố cao như các phiên bản khác của Marvel. Điển hình như trong Ultimates #5, Hulk đã làm gãy một mũi kim làm bằng Adamantium. Trong Ultimate X-Men #11 (tháng 12 năm 2001), một chiếc lồng bằng adamantium cũng bị hư hại bởi một quả bom. Trong Ultimate X-Men #12 (tháng 1 năm 2002), một trong bốn chiếc móng vuốt của Sabretooth đã bị gãy.[12]

  1. ^ Walker, Karen (tháng 2 năm 2010). “Ultron: The Black Sheep of the Avengers Family”. Back Issue!. TwoMorrows Publishing (38): 23–30.
  2. ^ ” adamant – definition of adamant “. Oxforddictionaries. com .
  3. ^

    Great Books of the Western World Vol. 4 pg 40

  4. ^

    Avengers (vol. 1) #201-202 (November – December 1980)

  5. ^

    X-Men (vol. 1) #139 (November 1980)

  6. ^

    Wolverine: The Jungle Adventure (1990)

  7. ^

    X-Men #98 (April 1976) (w)Chris Claremont

  8. ^

    Wolverine vol. 2 #126

  9. ^

    Uncanny X-Men #205

  10. ^

    X-23: Target X

  11. ^

    Garth Ennis (w), Steve Dillon (p), Jimmy Palmiotti (i), Chris Sotomayer (col), RS and Comicraft’s Wes Abbott (let), Stuart Moore (ed). “Dirty Work” The Punisher v6, #4 (October 2001), United States: Marvel Comics

  12. ^

    Ultimate X-Men #12 (January 2002)

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255