1XX – CÁC TRƯỜNG TIÊU ĐỀ

CÁC TRƯỜNG TIÊU ĐỀ – PHẦN THÔNG TIN CHUNG
X00   TÊN CÁ NHÂN – THÔNG TIN CHUNG
X10   TÊN TẬP THỂ – THÔNG TIN CHUNG
X11   TÊN HỘI NGHỊ – THÔNG TIN CHUNG
X30   NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT – THÔNG TIN CHUNG
1XX   CÁC TRƯỜNG TIÊU ĐỀ CHÍNH – THÔNG TIN CHUNG
100   TIÊU ĐỀ CHÍNH – TÊN CÁ NHÂN (KL)
110   TIÊU ĐỀ CHÍNH – TÊN TẬP THỂ (KL)
111   TIÊU ĐỀ CHÍNH – TÊN HỘI NGHỊ (KL)
130   TIÊU ĐỀ CHÍNH – NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT (KL)

TÓM TẮT

CÁC TRƯỜNG TIÊU ĐỀ – PHẦN THÔNG TIN CHUNG

X00   Tên cá nhân – Thông tin chung

X10   Tên tập thể – Thông tin chung

X11   Tên hội nghị – Thông tin chung

X30   Nhan đề đồng nhất – Thông tin chung

 

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI

Các phần X00, X10, X11 và X30 bao gồm các thông tin chung về yếu tố dữ liệu được xác định để sử dụng trong các trường 1XX (Tiêu đề chính), 6XX (Truy cập chủ đề), 7XX (Tiêu đề bổ sung) và 8XX (Tiêu đề bổ sung cho tùng thư). Trong MARC 21, các định nghĩa về yếu tố dữ liệu trong nhiều trường cũng được áp dụng cho các trường khác trong cùng nhóm (thí dụ các trường X10) để đảm bảo sự nhất quán. Điều này thể hiện rõ ở các trường tên và nhan đề đồng nhất, được dùng làm tiêu đề trong các điểm truy cập.
Mỗi phần thông tin chung bao gồm danh sách các định danh nội dung được định nghĩa (các trường, các chỉ thị và các mã trường con), hướng dẫn áp dụng định danh nội dung giống nhau, và quy ước nhập dữ liệu đối với các trường trong cùng nhóm. Các định danh không có giá trị đối với tất cả các trường trong nhóm thì không được mô tả đầy đủ trong phần thông tin chung, thay vào đó sẽ có tham chiếu cho biết có thể sẽ tìm thấy chúng ở phần nào của mô tả tổng hợp.
Các thí dụ đưa ra trong phần thông tin chung thường được trình bày lại ở các nhãn trường và dạng tài liệu. Đối với phần lớn các thí dụ trường đặc thù thường có định nghĩa và phạm vi hoặc hướng dẫn áp dụng các định danh nội dung cho một trong số phần các trường 1XX, 6XX, 7XX hoặc 8XX.

X00   TÊN CÁ NHÂN – THÔNG TIN CHUNG

100   Tiêu đề chính – Tên cá nhân (KL)

600   Tiêu đề bổ sung chủ đề – Tên cá nhân (L)

700   Tiêu đề bổ sung – Tên cá nhân (L)

800   Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Tên cá nhân (L)

Chỉ thị 1

Dạng tên người trong tiêu đề
0     Tên riêng
1     Tên họ
3     Dòng họ

 
Chỉ thị 2

100 Không xác định
#     Không xác định

Chỉ thị 2

600  Đề mục chủ đề/Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ
1     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
4     Nguồn không xác định
5     Đề mục chủ đề của Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
700  Dạng tiêu đề bổ sung
#     Không có thông tin
2     Tiêu đề phân tích
800  Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

Phần tên
$a    Tên cá nhân (KL)
$q    Dạng đầy đủ hơn của tên (KL)
$b    Thứ bậc (L)
$c    Danh hiệu, chức tước và từ khác đi kèm với tên (KL)
$d    Năm tháng đi kèm với tên (KL)
$e    Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan (L)
$u    Nơi làm việc/tham gia (KL)
$4    Mã quan hệ (L)
Phần nhan đề
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$f     Năm tháng xuất bản (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$h    Vật mang tin (KL) [600/700/800] $j      Thông tin làm rõ lai lịch (L)
$k    Tiêu đề phụ thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$m   Phương tiện trình diễn âm nhạc (L) [600/700/800] $n    Số của phần/loại của tác phẩm (L)
$o    Thông tin dàn bè nhạc (KL) [600/700/800] $p    Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$r     Khoá nhạc (L) [600/700/800] $s    Phiên bản (L) [600/700/800] $v     Số tập/thứ tự (KL) [800] $x     Số ISSN (KL) [700] Phần đề mục chủ đề
$v     Đề mục con hình thức (L) [600] $x     Đề mục con chung (L) [600] $y     Đề mục con thời gian (L) [600] $z     Đề mục con địa lý (L) [600] Các trường con kiểm soát
$2    Nguồn của chủ đề hoặc thuật ngữ (KL) [600] $3    Tài liệu được đặc tả (KL) [600] $5    Cơ quan mà trường áp dụng (KL) [700] $6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Các định danh nội dung xác định các yếu tố phụ có trong các trường tên người được cấu trúc phù hợp với các quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được chấp nhận (thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ (AACR2), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)). Tên người được sử dụng trong đề mục chủ đề (thí dụ John, the Baptist, Saint trong kinh Koran) được ghi ở trường 650 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Thuật ngữ chủ đề).
Hướng dẫn áp dụng cho tất cả các định danh nội dung trừ vị trí chỉ thị 2 được trình bày trong phần này. Danh sách các trường đặc thù định danh nội dung và hướng dẫn áp dụng vị trí chỉ thị 2 được cung cấp sau phần mô tả đối với mỗi trường X00.

Chỉ thị

Chỉ thị 1 – Dạng tên người trong tiêu đề

Vị trí chỉ thị 1 chứa giá trị xác định dạng tên người. Các giá trị cho phép phân biệt tên riêng, họ và dòng họ dùng làm tiêu đề.

0 – Tên riêng

Giá trị 0 cho biết tiêu đề bắt đầu bằng tên riêng hoặc bằng tên bao gồm các từ, cụm từ, chữ cái đầu, từng chữ cái riêng biệt hoặc số trình bày theo trật tự thuận. Những tên mà chúng bao gồm cụm từ không phải xử lý đảo lại vì có tên họ, thì được xử lý như tên riêng.
100   0#$aJohn, $cthe Baptist, Saint.
700   0#$aFather Divine.
100   0#$a”BB”, $d1905 –
100   0#$a110908.
100   0#$aA. De O.
100   0#$aDL. X.
100   0#$aAuthor of The diary of physician, $d1807 – 1877.
          [Cụm tên được trình bày theo trật tự thuận] 700   0#$aL. M. B.
          [Chữ cái đầu của tên theo trật tự thuận] 600   00$aNorodom Sihanouk, $cPrince, $d1922 –
100   0#$aCraude, $cd’Abbeville, père, $dd.1632.
100   0#$aHoward.
          [Không chắc chắn là tên riêng hay họ] 100   0#$aFarmer, (and once a grand juror) of Grange County.
          [Cụm tên theo trật tự thuận]

1 – Tên họ

Giá trị 1 cho biết tiêu đề là tên họ được trình bày theo trật tự đảo (họ, tên riêng) hoặc tiêu đề là một tên không có tên riêng nhưng biết chắc chắn là họ. Nếu không chắc chắn là tên không có tên riêng là họ thì vị trí chỉ thị 1 có giá trị là 0. Cụm từ, được trình bày theo trật tự đảo và dữ liệu giống như họ được xử lý như họ.
100   1#$aFitzgerald, David.
100   1#$aChiang, Kai – shek, $d1887 – 1975.
100   1#$aWatson, $cRev.
600   10$aSmith, $dfl. 1641.
          [Tên không biết tên riêng, song biết chắc chắn là họ] 100   1#$aQ., Mike.
100   1#$aBlackbeard, Author of, $d1777 – 1852.
          [Tên được trình bày theo trật tự đảo] 100   1#$aLe Conte, John Eatton, $d1784 – 1860.
100   1#$aEl – Abiad, Ahmed H., $d1926 –
100   1#$aBen Omar, Saidali Bacar, $d1931 –
700   1#$aVérez Peraza, Elena, $d1919 –
100   1#$aSaint – Germain, Herve de.
100   1#$aP – Orridge, Genesis, $d1950 –
700   1#$aSalamín C., Marcel A.
100   1#$aEl  Saffar, Ruth S., $d1941 –
100   1#$aLover’s opera, Author of The, $d1766 –

3 – Dòng họ

Giá trị 3 cho biết tiêu đề là tên dòng họ, triều đại, hoặc một nhóm nào khác. Tên dòng họ có thể được viết theo trật tự thuận hoặc trật tự đảo.
600   30$aDunlop family.
600   30$aPremyslid dynasty.
600   30$aNorfolk, Dukes of.

Chỉ thị 2

Vị trí của chỉ thị 2 là đặc thù theo chức năng của trường tên cá nhân. Nó được mô tả ở các trường sau: 100 (Tiêu đề chính – Tên cá nhân); 600 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Tên cá nhân); 700 (Tiêu đề bổ sung – Tên cá nhân); và 800 (Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Tên cá nhân).

Mã trường con

$a – Tên cá nhân

Trường con $a dùng để chứa tên cá nhân. Tên cá nhân có thể là họ và/hoặc tên riêng; chữ cái, chữ cái đầu của tên riêng, chữ viết tắt, cụm từ hoặc số được dùng thay cho tên; hoặc dòng họ. Danh hiệu và các từ đi kèm với tên được ghi vào trường con $c, và dạng đầy đủ hơn của tên được ghi vào trường con $q.
100   1#$aWilliams, Martha E.
100   0#$aMarcelle, $cTante, pseud.
600   30$aMorton family.
700   1#$albn al-Mu’tazz, ‘Abd Allăh, $d861 – 908.
700   0#$aSpagna $c(Artist), $dca.1450 – 1528.

$b – Thứ bậc, số thứ tự

Trường con $b dùng để ghi số la mã hoặc số la mã và một phần tên riêng. Nó chỉ được dùng trong tiêu đề dạng tên riêng (chỉ thị 1 có giá trị 0).
100   0#$aJohn Paul$bII, $cPope, $d1920 –
100   0#$aJohn$bII Comnenus, $cEmperor of the East, $d1088 – 1143.

$c – Danh hiệu, chức tước và từ khác đi kèm với tên

Trường con $c dùng để ghi danh hiệu và các từ khác đi kèm với tên. Bao gồm các thông tin chỉ tính chất như:
– Danh hiệu làm rõ cấp bậc, cơ quan, giới quý tộc, thí dụ Sir.
– Những thuật ngữ xưng hô, thí dụ Mrs.
– Chữ cái đầu chỉ trình độ học vấn hoặc thành viên của tổ chức nào đó. Thí dụ F.L.A.
– Số la mã chỉ thứ bậc dùng với họ
– Các từ hoặc cụm từ đi kèm với tên, thí dụ thợ đồng hồ, Thánh.
Dạng đầy đủ hơn của tên ở trong ngoặc được nhập vào trường con $q.
100   1#$aRussell, John, $cmap maker.
100   1#$aSeuss, $cDr.
700   1#$aQueen, Ellery.
600   00$aMoses $c(Biblical leader)
100   1#$aMasséna, André, $cprince d’Essling, $d1758 – 1817.
700   0#$aVivekananda, $cSwami, $d1863 – 1902.
700   1#$aEvans, Montgomery, $cII.
100   1#$aAppleton, Victor, $cII.
100   1#$aByron, George Gordon Byron, $cBaron, $d1788 – 1824.
100   1#$aBeethoven, Ludwig van, $d1770 – 1827 $c(Spirit)
100   1#$aMuKLo, Jean, $cPh. D.
600   10$aDrake, Francis, $cSir, $d1540? – 1596.
100   1#$aChurchill, Winston, $cSir, $d1874 – 1965.
100   1#$aWard, Humphrey, $cMrs., $d1851 – 1920.
Nếu tiêu đề là họ, được kèm theo sau bằng tiền tố không có tên riêng hoặc chữ cái đầu của tên riêng ở giữa, thì tiền tố đuợc ghi vào trường con $c để tránh khi nó không được xử lý như tên riêng khi tìm tin và sắp xếp.
100   1#$aWalle – Lissnijder, $cvan de.
Các danh hiệu hoặc từ đi kèm với một tên chỉ được ghi trong một trường con $c. Trường con $c chỉ lặp lại khi từ đi kèm với tên được chia ra nhiều yếu tố phụ chứa trong các trường con khác.
700   0#$aC-harles Edward, $cPrince, grandson of James II, King of England, $d1720 – 1788.
100   0#$aThomas, $cAquinas, Saint, $d1225? – 1274.
100   0#$aBlack Foot, $cChief, $dd.1877 $c(Spirit)
                 [Trường con $c được lặp lại do có những yếu tố phụ ở giữa.]

$d – Năm tháng đi kèm với tên

Trường con $d dùng để ghi năm sinh, năm mất, năm trị vì hoặc năm nào khác đi kèm với tên. Thông tin làm rõ được dùng với năm tháng (thí dụ, b., d., fl., ?, cent.) cũng được nhập trong trường con $d.
100   1#$aRodgers, Martha Lucile, $d1947 –
100   1#$aLukombe, Philip, $dd. 1803.
100   1#$aMalalas, John, $dca. 491 – ca. 578.
100   1#$aLevi, James, $dfl. 1706 – 1739.
100   1#$aJoannes Aegidius, Zamorensis, $d1240 or 41 – ca. 1316.
100   0#$aJoannes, $cActuarius, $d13/14 cent.
100   0#$aPiri Reis, $dd. 1554?
800   1#$aDangefield, Rodney, – $d1921 –
100   1#$aSmith, John, $d1882 5/8 –

$e – Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan

Trường con $e  chứa định danh về chức năng mô tả mối quan hệ giữa tên và tác phẩm, thí dụ biên tập, biên soạn, minh hoạ, sưu tầm, đồng tác giả.
700   1#$aSmith, Elsie, $d1900 – 1945, $eill.
700   1#$aHecht, Ben, $d1893 – 1964, $ewriting, $edirection, $eproduction.
Mã thuật ngữ chỉ trách nhiệm liên quan cũng dùng để chỉ mối quan hệ của một cá nhân đối với tài liệu, được chứa trong trường con $4.

$f – Năm xuất bản đi kèm nhan đề

Trường con $f chứa năm xuất bản được dùng với nhan đề của tác phẩm trong tiêu đề tên/nhan đề.
700   12$aFreud, Sigmund, $d1856 – 1939. $tse-lection. $f1978.
700   12$aHills, John, $cSurveyor. $tSketch of Allens Town, June 1778. $f1976.
Năm được bổ sung và để trong ngoặc đơn sau nhan đề để phân biệt giữa nhan đề hoàn toàn giống nhau được đưa vào sau một tên như thế không được nhập thành trường con riêng biệt. Ngoại lệ: đối với bản nhạc, xem trường con $n.

$g – Thông tin khác [600/700/800]

Trường con $g chứa yếu tố dữ liệu chưa có trong các trường con đã được chỉ ra khác. Trường con này được định nghĩa để đảm bảo sự nhất quán trong các trường tiêu đề. Trường con $g không được sử dụng cho các trường X00.

$h – Vật mang tin [600/700/800]

Trường con $h chứa thông tin về vật mang tin được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên người/nhan đề.

$j – Thông tin làm rõ lai lịch

Trường con $j chứa thông tin về trách nhiệm đối với tác phẩm mà các trách nhiệm này không được biết đến, không chắc chắn, hư cấu bút danh, bí danh. Các từ này sẽ được dùng sau tên của các nghệ sỹ nổi tiếng đối với tác phẩm.
100   0#$aE.S., $cMeister, $d15th cent., $jFollower of
100   1#$aReynolds, Joshua, $cSir, $d1723 – 1792, $jPupil of

$k – Tiêu đề con thể loại

Trường con $k chứa tiêu đề con thể loại. Tiêu đề con thể loại có thể có trong phần tên hoặc nhan đề của trường X00. Tiêu đề con thể loại dùng với tên người là Tuyển tập.
700   12$aRibeiro, Tomás, $d1831 – 1901. $tPoems. $kSe-lections. $f1984.
700   12$aMelville, Herman, $d1819 – 1891. $tSe-lections. $f1981.
          [Cụm từ “tuyển tập” (Se-lections) được dùng như một nhan đề đồng nhất và được chứa trong trường con $t]

$l – Ngôn ngữ của tác phẩm

Trường con $l chứa tên ngôn ngữ (các ngôn ngữ) (hoặc thuật ngữ thể hiện ngôn ngữ, thí dụ đa ngôn ngữ) của tác phẩm trong trường tên người/nhan đề.
700   12$aShakespeare, William, $d1564 – 1616. $tSe-lections. $lGerman. $f1982.
700   1#$aJacobs, Una, $tSonnen – Uhr, $lEnglish.
700   1#$aBrezina, Otokar, $d1868 – 1929. $tPoems $lPolyglot.

$m – Phương tiện trình diễn âm nhạc [600/700/800]

Trường con $m chứa thuật ngữ (các thuật ngữ) làm rõ phương tiện trình diễn âm nhạc được dùng trong nhan đề đồng nhất đối với tác phẩm trong trường tên người/nhan đề.
700   1#$aBeethoven, Ludwig van, $d1770 – 1827. $tSonatas, $mpiano. $kSe-lections.
700   12$aDebussy, Claude, $d1862 – 1918. $tSonatas, $mflute, viola, harp.  $f1986.
700   1#$aRies, Ferdinand, $d1784 – 1838. $tOctets, $mpiano, winds, strings, $nop. 128, $rAb major.
Nếu có nhiều phương tiện nhưng được thể hiện cùng một lúc thì chúng được nhập vào trường con $m. Trường con $m chỉ được lặp lại khi phương tiện trình diễn âm nhạc bị phân cách bởi các yếu tố nhỏ hơn chứa trong các trường con khác.
700   1#$aArne, Thomas Augustine, $d1710 – 1778. $tConcertos, $mkeyboard instrument, orchestra. $nNo. 3 $pCon Spirito, $mkeyboard instrument.
          [Trường con $m được nhắc lại cho các nhạc cụ khác]

$n – Số của phần/loại của tài liệu

Trường con $n chứa định danh bằng số của phần/loại của tác phẩm được dùng với nhan đề trong trường tên người/nhan đề. Số này được xác định như số trong tài liệu (thí dụ Tập 1, Phụ trương A, Quyển hai). Đối với bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, nhạc khúc, số đề mục chủ đề, hoặc năm tháng dùng như số được chứa trong trường con $n.
700   0#$aHomer. $tIlliad. $nBook 16 – 19. $lEnglish.
700   12$aLucretius Carus, Titus. $tDe rerum natura. $nLiber 4. $f1987.
700   1#$aTolkien, J. R. R. $q(John Roland Reuel), $d1892 – 1973. $tLord of the rings. $n2, $pTwo towers.
          [Phần/loại đều được đánh số và đặt tên] Nếu có nhiều số phần/loại, được phân cách bằng dấu phẩy (,) (thường là số thứ tự khác) và được chứa trong cùng một trường con $n.
700   12$aMendelssohn – Bartholdy, Felix, $d1809 – 1847. $tQuartets, $mpiano, strings, $nno.2. op. 2. $rF minor. $f1972.
Đối với phần/loại được phân cánh bằng dấu chấm (.) (thường là số thứ tự của phần nhỏ hơn) được chứa trong các trường con $n riêng biệt.
700   12$aSchubert, Franz, $d1797 – 1828. $tlmpromptus, $mpiano, $nD. 935. $nNo. 2. $f1985.

$o – Thông tin dàn bè nhạc [600/700/800]

Trường con $o chứa từ “dàn bè” (arr.) dùng trong nhan đề đồng nhất của tác phẩm trong trường tên người/nhan đề.
700   12$aSchubert, Franz, $d1797 – 1828. $tSongs. $kSe-lections; $oarr.  $f1985.
700   12$aMozart, Wolfgang Amadeus, $d1756 – 1791. $tZauberflote. $kSe-lections; $oarr. $f1985.

$p – Tên của phần/loại của tác phẩm

Trường con $p chứa tên phần/loại của tác phẩm trong trường tên người/nhan đề.
700   12$aHindemith, Paul, $d1895 – 1963. $tNobilissima visione. $peditation; $oarr. $f1977.
700   12$araetorius, Hieronymus, $d1560 – 1629. $tOpus musicum. $pCantiones sacrae. $pO vos omnes. $f1974.
700   12$aDebussy, Claude, $d1862 – 1918. $tPreludes, $mpiano, $nBook 1. $pCollines d’Anacapri. $f1980.

$q – Dạng đầy đủ hơn của tên

Trường con $q chứa dạng đầy đủ hơn phần tên đã có trong trường con $a.
100   0#$aH. D. $q(Hilda Doolittle), $d1886 – 1961.
100   1#$aGresham, G. A. $q(Geoffrey Austin)
100   1#$aSmith, Elizabeth $q(Ann Elizabeth)
700   1#$aE., Sheila, $q(Escovedo), $d1959 –
100   1#$aBeeton, $cMrs. $q(Isabella Mary), $d1836 – 1865.
100   1#$a’Atthawimonbandit (To), $cPhra, $d1883 – 1973.
          [Tên người Thái lan được đưa vào trong ngoặc đơn như một phần của tiêu đề]

$r – Khoá nhạc [600/700/800]

Trường con $r chứa thông tin về khoá nhạc được dùng để viết bản nhạc, dùng cho nhan đề đồng nhất của bản nhạc trong trường tên người/nhan đề.
700   1#$aBeethoven, Ludwig van, $d1770 – 1827. $tSonat, $mpiano, $nno. 13, op. 27, no. 1, $rE major.  $f1986.

$s – Phiên bản [600/700/800]

Trường con $s chứa thông tin về phiên bản, lần xuất bản, v.v., dùng với nhan đề của tài liệu trong trường tên người/nhan đề.
700   1#$aHarrison, Tinsley Randolph, $d1900 – $tPrinciples of internal medicine. $s9th ed.
800   1#$aShakespeare, William, $d1564 – 1616. $tWorks. $f1981. $sMethuen.

$t – Nhan đề của tác phẩm

Trường con $t chứa nhan đề đồng nhất, nhan đề trên trang tên của tài liệu hoặc nhan đề của tùng thư dùng trong trường tên người/nhan đề.
600   10$aShakespeare, William, $d1564 – 1616. $tHamlet.
700   12$aCendrars, Blaise, 1887 – 1961. $tSe-lections. $f1987.
700   12$aVoltaire, $d1694 – 1778. $tCorrespondence. $kSe-lections. $f1777.
700   12$aKelly, Michael, $d1762 – 1826. $tLove laughs at locksmiths. $lEnglish. $f1979.

$u – Tên cơ quan công tác hoặc địa chỉ

Trường con $u chứa thông tin về tên cơ quan công tác hoặc địa chỉ của người có tên trong tiêu đề.
100   1#$aBrown, B. F. $uChemistry Dept., American University.

$v – Tập/số thứ tự [800]

Trường con $v chứa số tập hoặc định danh thứ tự khác sử dụng cùng với tiêu đề bổ sung cho tùng thư  trong trường 800.
800   1#$aFernando, A. Denis N. $tResource maps of Sri Lanka; $vpt. 2.

$v – Thông tin về hình thức [600]

Trường con $v chứa thông tin về hình thức xác định kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng đã được xác định trong từ điển từ chuẩn đang sử dụng. Trường con $v chỉ phù hợp khi đề mục chủ đề về hình thức được bổ sung cho tên người hoặc dòng họ để tạo tiêu đề chủ đề mở rộng. Trường con $v được dùng để tạo các thuật ngữ khi chúng có chức năng đã chỉ ra ở trên. Trường con $x có thể được dùng nếu thuật ngữ làm chức năng của các đề mục con chung. Đề mục hình thức trong trường con $v là trường con cuối cùng của trường. Trường con này có thể được nhắc lại nếu đề mục con hình thức được sử dụng nhiều hơn một.
600   30$aClack family $vFiction.
600   00$aGautama Buddaha $vbiography $vEarly works to 1800.

$x – Số ISSN [700]

Trường con $x chứa số ISSN đối với nhan đề xuất bản phẩm nhiều kỳ được đưa ra trong phần nhan đề của trường tên/nhan đề. Số ISSN là yếu tố dữ liệu được gán bởi tổ chức có thẩm quyền. Số ISSN do trung tâm quốc gia theo uỷ quyền của Mạng ISSN gán cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ.

$x – Đề mục con chung [600]

Trường con $x chứa đề mục con chung chưa được ghi trong trường con $v (đề mục con hình thức), trường con $y (đề mục con thời gian), hoặc trường con $z (đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ phù hợp khi đề mục con chung làm chủ đề được bổ sung cho tên hoặc tên người/nhan đề.
600   10$aBrunhoff, Jean de, $d1899 – 1937 $xC-haracters $xBabar.
600   00$aNapoleon $bl, $cEmperor of the French, $d1769 – 1821$xAssassination attempt, 1800 (December 24)

$y – Đề mục con thời gian [600]

Trường con $y chứa đề mục con thời gian trình bày khoảng thời gian. Trường con $y chỉ phù hợp khi đề mục con thời gian làm chủ đề được bổ sung cho tên hoặc tên người/nhan đề.
600   10$aShakespeare, William, $d1564 – 1616 $xcriticims and interpretation $History$y18th century.
600   10$aReagan, Ronald$xassassination attempt, 1981.

$z – Đề mục con địa lý [600]

Trường con $z chứa đề mục chủ đề địa lý. Trường con $z chỉ phù hợp khi đề mục chủ đề địa lý làm chủ đề được bổ sung cho tác giả hoặc tên/nhan đề.
600   10$aShakespeare, William, $d1564 – 1616 $xcriticims and interpretation $History $y18th century.
600   10$aReagan, Ronald $xassassination attempt, 1981.

$2 – Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ [600]

Trường con $2 chứa mã MARC chỉ ra danh sách nguồn mà từ đó lấy ra làm tiêu đề trong trường tiêu đề bổ sung chủ đề – tên người 600. Trường này chỉ được dùng khi giá trị chỉ thị 2 là 7 (Nguồn được xác định trong trường con $2). Nguồn của mã MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì.
600   17$aNixon, Ric-hard M., $d1913 – $2heen

$3 – Tài liệu được đặc tả [600/700]

Trường con $3 chứa các thông tin xác định phần tư liệu được mô tả trong đó các trường được áp dụng.

$4 – Mã quan hệ

Trường con $4 chứa mã MARC chỉ ra mối quan hệ giữa cá nhân và tác phẩm. Có thể dùng nhiều hơn một mã quan hệ nếu cá nhân có hơn một chức năng. Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì. Mã này đưa sau phần tên trong các trường tên người/nhan đề.
700   1#$aHerrman, Egbert. $4org.
700   1#$aGalway, James. $4prf$4cnd
Thuật ngữ chỉ trách nhiệm liên quan, dùng thể hiện quan hệ của cá nhân với tác phẩm, được ghi trong trường con $e.

$5 – Cơ quan  áp dụng [700]

$6 – Liên kết

$8 – Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở phụ lục A.

Quy ước nhập dữ liệu

Các đề mục dễ nhầm lẫn – Xem phụ lục E
Dấu phân cách – Dấu phân cách của các yếu tố phụ trong đề mục được dùng như trong quy tắc biên mục mô tả hoặc hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn. Quy ước nhập dữ liệu làm rõ thực tiễn dùng dấu phân cách của MARC. Kết thúc trường 100, 600, 700 và 800 bằng dấu phân cách hoặc đóng ngoặc. Nếu các trường con cuối cùng là trường con $2, $3, $4, hoặc $5, đánh dấu phân cách hoặc đóng ngoặc trước các trường con này.
600   10$aCapote, Truman, $d1924 – $xCriticsm and interpretation.
700   1#$aEllington, Duke, $d1899 – 1974. $tSe-lections; $oarr. $f1986.
700   0#$aThomas$c(Anglo – Norman poet). $tRoman de Tristan. $lEnglish.
100   1#$aGrozelier, Leopold. $4art
Phần tên ở đề mục tên/nhan đề kết thúc bằng dấu phân cách. Dấu phân cách được đặt trong dấu đóng ngoặc. Phần tên hoặc nhan đề theo sau đề mục chủ đề con không kết thúc bằng dấu phân cách trừ khi phần tên hoặc nhan đề kết thúc bằng chữ viết tắt hoặc chữ cái đầu hoặc năm bắt đầu.
600   10$aSavos’kin, A. N. $q(Anatolii Nikolaevich) $vBibliography.
600   10$aTatlin, Vladimir Evgrafovich, $d1885 – 1953. $tMonument to the Third International $xCopying.
600   00$aAlexander, $cthe Great, $d356 – 323 B.C. $xArt.
Khoảng trống – Chữ cái đầu của tên cá nhân hoặc từ tên viết tắt và tên viết cách nhau một khoảng trống.
100   1#$aHyatt, J. B.
100   1#$aFlam, F. A. $q(Floyd A.)
700   1#$aEnschedé, Ch. J.
100   1#$aGorbanev, R. V. $q(Rostilav Vasil’evich)
Không để khoảng trống giữa các chữ cái đầu không phải là tên người. Từ viết tắt có hơn một chữ cái riêng lẻ được viết cách từ trước và từ sau một khoảng trống.
100   0#$aCuthbert, $cCha, O.S.F.C., $d1866 – 1939.
100   1#$aSharma, S. K., $cM.P.H.
Phần tên người chứa năm bắt đầu mà chưa có năm cuối thì kết thúc bằng một khoảng trống, khi nó tiếp theo sau phần đề mục chủ đề con.
600   10$aFord, Gerald R., $d1913 – $xAssassination attempt, 1975 (September 5)
Mạo từ – Bỏ qua các mạo từ (thí dụ La) ở đầu trường tiêu đề là tên người (trừ khi các mạo từ dự định đưa vào tệp kiểm soát mạo từ). Cũng có thể bỏ qua các mạo từ bắt đầu tiêu đề bổ sung là nhan đề và/hoặc phần (thí dụ 600, 700, 800). Các ký tự có dấu và/hoặc ký tự đặc biệt ở đầu trường được giữ lại. Lưu ý, các ký tự như vậy thường bị bỏ qua với mục đích sắp xếp hoặc chọn lọc
600   1#$a’Abd al – Wahhăb, ‘Abd al – ‘ Aziz.

Lịch sử định danh nội dung

Chỉ thị 1 – Dạng tiêu đề tên cá nhâni
1 Họ đơn [Định nghĩa lại] 2 Họ kép [Lỗi thời] Năm 1996, chỉ thị 1 có giá trị là 2 (Họ kép) đã bị lỗi thời. Giá trị 1 (Họ đơn) được định nghĩa lại như  tên họ dùng làm tiêu đề cùng với các họ đơn hoặc kép như nhau.
Chỉ thị 2 – Tiêu đề chính/quan hệ chủ đề [100] (BK MU SE) [Lỗi thời] Sử dụng chỉ thị 2 trong trường 100 chỉ ra tiêu đề chính/quan hệ chủ đề đã lỗi thời vào năm 1990. Giá trị là 0 (Tiêu đề chính/quan hệ chủ đề không tương ứng), 1 (Tiêu đề chính là chủ đề)
Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ sung [700] 0                 Tiêu đề khác (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1                 Tiêu đề phụ (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1                 Tiêu đề in trên phiếu (VM) [Lỗi thời] 3                 Tiêu đề không in trên phiếu (VM) [Lỗi thời] Năm 1993 chỉ thị 2 có giá trị là 0 và 1 (Tiêu đề phụ) đã lỗi thời đối với sách, tệp tin, bản đồ, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ và các loại tài liệu hỗn hợp. Giá trị 1 (In phiếu) và 3 đã lỗi thời đối với các loại tài liệu nhìn.
                   $n   Số của phần/loại của tác phẩm
                   $p   Tên của phần/loại của tác phẩm
Năm 1979, trường con $n dùng cho số thứ tự phần/loại và trường con $p (phần) được xác định lại chỉ gồm phần/loại có tên. Trước khi thay đổi cả số thứ tự và tên phần đều chứa trong một trường con $p.

X10   TÊN TẬP THỂ – THÔNG TIN CHUNG

110   Tiêu đề chính – Tên tập thể

610   Tiêu đề bổ sung chủ đề – Tên tập thể

710   Tiêu đề bổ sung – Tên tập thể

810   Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Tên tập thể

Chỉ thị 1

Dạng tiêu đề tên tập thể
0     Tên theo trật tự đảo
1     Tên pháp quyền
2     Tên theo trật tự thuận

Chỉ thị 2

110 Không xác định
#     Không xác định
610  Đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ
1     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp quốc gia Hoa Kỳ
4     Không xác định nguồn của thuật ngữ chủ đề
5     Đề mục chủ đề của Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
710  Dạng tiêu đề bổ sung
#     Không có thông tin
2     Tiêu đề phân tích
810  Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

Phần tên
$a    Tên tổ chức hoặc tên pháp quyền làm  tiêu đề (KL)
$b    Tên đơn vị trực thuộc (L)
$c    Địa điểm hội nghị (KL)
$e    Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan (L)
$u    Tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ (KL)
$4    Mã quan hệ (L)
Phần tên và nhan đề 
$d    Năm họp hội nghị hoặc ký hiệp ước (L)
$g    Thông tin khác (KL)
$k    Tiêu đề con thể loại (L)
$n    Số của phần/loại/kỳ họp (L)
Phần nhan đề
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$h    Vật mang tin (KL) [610/710/810] $l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$m   Phương tiện trình diễn âm nhạc (L)  [600/700/800] $o    Thông tin dàn bè nhạc (KL) [610/710/810] $p    Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$r     Khoá nhạc (L) [610/710/810] $s    Phiên bản (L) [610/710/810] $v     Số tập/thứ tự (KL) [810] $x     Số ISSN (KL) [710] Phần đề mục chủ đề
$v     Đề mục con hình thức (L) [610] $x     Đề mục con chung (L) [610] $y     Đề mục con thời gian (L) [610] $z     Đề mục con địa lý (L) [610] Các trường con kiểm soát
$2    Nguồn của tiêu đề hoặc thuật ngữ (KL) [610] $3    Tài liệu được đặc tả (KL) [610] $5    Cơ quan áp dụng (KL) [710] $6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

Hướng dẫn áp dụng định danh nội dung

Các định danh nội dung xác định các yếu tố có trong các trường tên tập thể được cấu trúc phù hợp với các quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được chấp nhận (thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ (AACR2), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)). Tên tập thể, đề mục con thể loại, nhan đề của tài liệu, và/hoặc tên thành phố được đưa vào dưới dạng tên pháp quyền là các tên tập thể X10. Tên pháp quyền thể hiện một thực thể giáo hội cũng là một tên tập thể trong trường X10. Đối với mục đích chủ đề, các tên pháp quyền khác sử dụng một mình hoặc theo sau các đề mục chủ đề địa lý và được chứa trong trường 651 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Địa danh). Đối với các mục đích không phải là chủ đề, các tên khác sử dụng một mình được chứa trong các trường 110 và 710. Hội nghị có tên được đưa vào dưới tên tập thể được nhập vào trường X10. Hội nghị được nhập dưới tên của chính nó được đưa vào các trường X11. Tên tập thể sử dụng trong cụm từ đề mục chủ đề (thí dụ Catholic Church trong nghệ thuật) được chứa trong trường 650 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Thuật ngữ chủ đề).
Hướng dẫn áp dụng cho tất cả các định danh nội dung trừ vị trí chỉ thị 2 được nêu trong phần này. Danh sách định danh nội dung đặc thù theo trường và hướng dẫn áp dụng vị trí chỉ thị 2 được cung cấp trong phần mô tả đối với mỗi trường X10.

Chỉ thị

Chỉ thị 1 – Dạng tiêu đề tên tập thể

Vị trí chỉ thị 1 chứa giá trị xác định dạng của tiêu đề. Các giá trị cho phép phân biệt tên theo trình tự đảo, tên pháp quyền và tên tổ chức theo trật tự thuận dùng làm tiêu đề.

0 – Tên theo trật tự hòn đảo

Giá trị 0 cho biết tên tổ chức bắt đầu bằng tên người theo trình tự đảo (Họ, Tên riêng)
110   0#$aNewman (Jean and Dorothy) Industrial Relations Library.
Các tên tổ chức bắt đầu chỉ bằng họ, tên người theo trật tự thuận (không đảo), hoặc có chứa tên người không dùng làm tiêu đề thì sử dụng giá trị 2.
110   2#$aJ. C. Penney Co.

1 – Tên pháp quyền

Giá trị 1 cho biết tiêu đề là tên của một pháp quyền mà nó cũng có thể là tên của tổ chức tôn giáo hoặc pháp quyền (khu vực hành chính), đứng dưới tên ấy là tên tổ chức, thành phố hoặc nhan đề của tài liệu được nhập làm tiêu đề.
110   1#$aCyprus (Archdiocese)
110   1#$aPennylvania. $bState Board of Examiners of Nursing Home Administrators.
110   1#$aJalisco (Mexico). $tLey que aprueba el plan regional urbano de Guadalajara, 1979 – 1983.
110   1#$aFairfax County (Va.). $bDivision of Mapping.
110   1#$aUnited States. $bPresident (1981 – 1989 : Reagan)
Tên tổ chức bao gồm tên pháp quyền như một phần không thể thiếu của tên  hoặc được làm rõ bằng tên pháp quyền được xác định bằng giá trị 2.
110   2#$aUniversity of lllinois at Urbana – Champaign. $bExperimental Music Studios.
110   2#$aArizona Family Planning Council.

2 – Tên viết theo trật tự thuận

Giá trị 2 cho biết tên theo trình tự thuận. Tiêu đề có thể chứa từ bổ ngữ để trong ngoặc hoặc từ viết tắt hoặc chữ cái đầu.
110   2#$aHarvard University.
110   2#$aNational Gardening Association (U. S.)
110   2#$aPRONAPADE (Firm)

Chỉ thị 2

Vị trí của chỉ thị 2 dùng để chỉ chức năng của trường tên tổ chức. Nó được mô tả ở các trường sau: 110 (Tiêu đề chính – Tên tập thể); 610 (Chủ đề bổ sung tiêu đề – Tên tập thể); 710 (Tiêu đề bổ sung – Tên tập thể); và 810 (Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Tác giả tập thể).

Mã trường con

$a – Tên tổ chức hoặc tên pháp quyền dùng làm tiêu đề

Trường con $a chứa tên tổ chức hoặc tổ chức cấp trên khi có tên đơn vị trực thuộc;  Tên pháp quyền theo tên đó,  tên hội nghị, thành phố hoặc nhan đề của tư liệu được nhập làm tiêu đề; hoặc tên pháp quyền cũng là tên hội giáo. Thuật ngữ bổ ngữ trong ngoặc đơn, tên pháp quyền hoặc thời gian (khác với năm tháng hội nghị) không được mã hoá thành các trường con riêng.
110   2#$aUniversity of Denver.
110   1#$aCanada. $bDept of Agriculture.
110   2#$aBell & Howell Co.
110   1#$aBirmingham (Ala.)
110   2#$aFriedrich Witte (Firm)
110   2#$aScientific Society of San Antonio (1892 – 1984)
610   2#$aBenjamin F. Packard (Sailing ship)
110   2#$aSt. James Church (Bronx, New York, N. Y.)
610   2#$aHusum – Schwesing (Germany : Concentration camp)

$b – Tên đơn vị trực thuộc

Trường con $b chứa tên của tổ chức trực thuộc, tên của bộ phận thuộc thành phố, hoặc tên hội nghị được đưa vào dưới tên tổ chức hoặc tên pháp quyền.
110   1#$aUnited States. $bCongress. $bJoint Committee on the Library.
110   2#$aAmerican Veterinary Medical Association. $bMeeting.
110   2#$aFreemasons. $bConcordia Lodge, No13 (Baltimore, Md.)
110   1#$aParis. $bMontmartre.

$c – Địa điểm hội nghị

Trường con $c chứa tên địa điểm hoặc tên của tổ chức nơi tổ chức hội nghị. Các địa điểm tổ chức họp đồng thời được chứa trong cùng một trường con $c.
110   2#$aCatholic Church. $bConcilium Plenarium Americae Latinae $d(1899 : $cRome, Italy)
110   2#$aDemocratic Party (Tex.). $bState Convention $d(1857 : $cWaco, Tex.)
110   1#$aBotswana. $bDelegation to the Commonwealth Parliamentary Conference, 28th, 1982, Nassau, Bahamas.
            [“Delegation to…” không tham chiếu đến hội nghị có tên; số thứ tự, năm họp hội nghị và địa điểm hội nghị không được mã hoá thành trường con riêng biệt] 110   2#$aAmerican Library Association. $bConference $c(Washington, D. C.  and London, England)
Tên địa điểm được đưa vào trong ngoặc đơn cùng với tên hội nghị như là thông tin làm rõ không mã hoá thành trường con riêng biệt.
610   20$aEmpire State Building (New York, N. Y.)

$d – Năm họp/ký hiệp ước

Trường con $d chứa thời gian tổ chức hội nghị.
110   2#$aCatholic Church. $bPlenary Council of Baltimore $n(2nd : $d1866)
110   2#$aInternational Labour Organisation. $bEuropean Religonal Conference $n(2nd  : $d1968 : $cGeneva, Switzerland)
Trong trường tên/nhan đề X10, trường con $d cũng chứa thời gian ký hiệp ước.
710   1#$aAlgeria. $tTreaties, etc. $gEngland and Wales, $d1682 Apr. 20.

$e – Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan

Trường con $e  chứa định danh về chức năng, mô tả mối quan hệ giữa tổ chức và tác phẩm.
110   2#$aEastman Kodak Company, $eDefendant – appellant.
Mã thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan cũng dùng để chỉ mối quan hệ của tổ chức đối với tài liệu, được chứa trong trường con $4.

$f – Năm xuất bản tác phẩm

Trường con $f chứa năm xuất bản được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.
710   22$aCatholic Church. $tMass, 33rd Sunday of ordinary time (Chant). $f1979.
710   22$aRand McNally và Công ty. $tCentral America. $f1979.
Năm được để trong ngoặc đơn sau nhan đề để phân biệt các nhan đề giống nhau được đưa vào dưới cùng một tên, không nhập vào các trường con riêng biệt. Ngoại lệ: đối với bản nhạc, xem trường con $n.
610   10$aFrance. $tConstitution (1946)

$g – Thông tin khác

Trường con $g chứa yếu tố dữ liệu chưa có trong các trường con đã được chỉ ra khác. Trong tiêu đề đối với hội nghị dưới dạng tên tổ chức, trường con $g cũng chứa yếu tố phụ, không phù hợp với các trường con $c, $d, hoặc $n.
110   1#$aMinnesota. $bConstitutional Convention $d (1857 : $gRepublican)    
Trong trường tên/nhan đề X10, trường con $g chứa tên của bên khác tham gia hiệp ước, hiệp định liên chính phủ, v.v..
610   10$aGreat Britain. $tTreaties, etc. $gIreland, $d1985 Nov. 15.

$h – Vật mang tin [610/710/810]

Trường con $h chứa một bổ ngữ cho phương tiện được dùng với nhan đề của tài liệu trong trường tên/nhan đề.
710   2#$aPearls Before Swine (Musical group). $tOne nation underground. $h[Ghi âm]

$k – Tiêu đề con thể loại

Trường con $k chứa tiêu đề con thể loại. Tiêu đề con thể loại có thể có trong phần tên hoặc nhan đề của trường X10. Tiêu đề con thể loại dùng với tên tổ chức bao gồm: Bản thảo; Biên bản, Tuyển tập, v.v..
610   20$aBritish Library. $kManuscript. $nArundel 384.
610   10$aUruguay. $tTreaties, etc. $gArgentina, $d1974 Aug. 20. $kProtocols, etc. $d1982 Dec. 20.
710   22$aCatholic Church. $bPope (1958 – 1963 : John XXIII). $tMater et magistra. $lFrench. $kSe-lections. $f1963.
610   20$aDaughters of the American Revolution. $bMary Clap Wooster Chapter (New Haven, Conn.). $kC-harters and regulations.

$l – Ngôn ngữ của tác phẩm

Trường con $l chứa tên ngôn ngữ (các ngôn ngữ) (hoặc thuật ngữ thể hiện ngôn ngữ, thí dụ đa ngôn ngữ) của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.
710   2#$aBanco Central de Venezuela. $tProcedimiento para la obtención de divisas del mercado contolado pala el pago de importaciones a través de cartas de crédito. $lEnglish & Spanish.

$m – Phương tiện trình diễn âm nhạc [610/710/810]

Trường con $m chứa thuật ngữ (các thuật ngữ) cho biết phương tiện trình diễn âm nhạc được dùng trong nhan đề đồng nhất đối với tác phẩm trong trường tên/nhan đề. Trường con $m ít được dùng trong trường X10.

$n – Số của phần/loại/kỳ họp

Trường con $n chứa số thứ tự của kỳ họp được đưa vào dưới tên cơ quan.
110   1#$aUnited States. $bCongress $n (97th, 2nd session : $d1982). $bHouse.
Trường con $n cũng chứa định danh bằng số cho phần/loại của tác phẩm dùng với tên trong trường tên/nhan đề. Số thứ tự được xác định như chỉ thị về thứ tự dưới bất cứ hình thức nào (thí dụ Phần 1, Phụ trương A, Quyển hai). Đối với bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, nhạc khúc, số đề mục chủ đề, hoặc năm tháng dùng như số, được chứa trong trường con $n.
710   2#$aCorpus Christi College (University of Cambridge). $bLibrary. $kManuscript. $n57.
710   12$aPhilippines. $tLabor Code of the Philipines. $nBook 5, $pLabor Relations. $f1981.
                        [Phần/loại đều được đánh số và đặt tên] Khi nhiều số phần/loại được được phân cách bằng dấu phẩy (thường là số chọn lựa) và được nhập trong cùng một trường con $n.
710   2#$aMontevergine (Abbey). $bBiblioteca. $kManuscript. $nScaffale XXIII, 171.
110   1#$aUnited States. $bCongress $n(87th, 2nd session : $d1962)
Đối với số phần/loại được phân cách bằng dấu chấm (thường là số thứ tự của tập nhỏ hơn) được chứa trong các trường con $n riêng biệt.

$o – Thông tin dàn bè nhạc [610/710/810]

Trường con $o chứa từ viết tắt arr. dùng trong nhan đề đồng nhất đối với tác phẩm trong trường tên/nhan đề. Trường con $o ít được dùng trong trường X10.

$p – Tên của phần/loại của tác phẩm

Trường con $p chứa tên của phần/loại của tác phẩm dùng với nhan đề trong trường tên/nhan đề.
710   1#$aUnited States. $tConstitution. $p13th Amendment.
610   20$aUnited States Strategic Bombing Survey. $tReports. $pPacific war $vIndex.
710   1#$aEcuador. $tPlan Nacional de Desarrollo, 1980 – 1984. $nParte 1, $pGrandes objectivos nacionales. $lEnglish.
                        [Phần/loại đều được đánh số thứ tự và đặt tên] Trường con $p cũng chứa nhan đề cùng với đề mục con hình thức của bản thảo.
110   2#$aNew York Public Library. $kManuscript. $pAulendorf Codex.

$r – Khoá nhạc [610/710/810]

Trường con $r chứa thông báo về khoá nhạc mà bản nhạc được viết dùng cho nhan đề đồng nhất của tác phẩm trong trường tên/nhan đề. Trường con $r ít được sử dụng trong trường X10.

$s – Phiên bản [610/710/810]

Trường con $s chứa thông tin phiên bản, lần xuất bản, v.v., dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.

$t – Nhan đề của tác phẩm

Trường con $t chứa nhan đề đồng nhất, nhan đề trên trang tên của tài liệu hoặc nhan đề của xuất bản phẩm nhiều kỳ dùng trong trường tên/nhan đề.
710   12$aVenezuela. $t Control de cambio no. 3. $lEnglish $ Spanish. $f1984.
610   10$aUnited States. $tTreaties, etc. $gAnh, $d1974, 19/11.
710   22$aGeneral Drafting Companym, inc. $tColonization of America. $f1976.
Các thí dụ bổ sung trong phần mô tả các trường con $f, $g, $h, $k, $l, $n, $p và $v.

$u – Tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ

Trường con $u chứa thông tin về địa chỉ của cơ quan chủ quản.
110   1#$aUnited states. $bNational Technical Information Service. $u5205 Port Royal Road, Springfield, VA 22161.

$v – Số tập/số thứ tự [810]

Trường con $v chứa số tập hoặc số thứ tự khác sử dụng cùng với tiêu đề bổ sung cho tùng thư  trong trường 810.
810   2#$aJohn Bartholomew and Son. $tBartholomew world travel series; $v10.
810   2#$aUniversitatsbibliothek Freiburg im Breisgau. $tKataloge der Universitats – bibliothek Freiburg im Breisgau; $vBd. 2.

$v – Đề mục con hình thức [610]

Trường con $v chứa đề mục con hình thức xác định kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng đã được xác định trong Từ điển từ chuẩn đang được sử dụng. Trường con $v chỉ xuất hiện khi đề mục chủ đề hình thức được bổ sung cho tên cơ quan hoặc tên/nhan đề để tạo tiêu đề chủ đề mở rộng. Trường con $v được dùng cho các thuật ngữ  hình thức khi chúng có chức năng đã chỉ ra ở trên. Trường con $x có thể được dùng nếu thuật ngữ làm chức năng đề mục con chung. Đề mục hình thức trong trường con $v là trường con cuối cùng của trưòng. Trường con này có thể được lặp lại nếu có nhiều hơn một đề mục con hình thức.
610   10$aFrance. $bBibiothèque nationale $vCatalogs.
610   20$aUnited Nations $xEconomic assistance $vPeriodicals.

$x – Số ISSN [710]

Trường con $x chứa số ISSN cho xuất bản phẩm nhiều kỳ đối với nhan đề xuất bản phẩm nhiều kỳ được nêu trong phần nhan đề của trường tên/nhan đề. Số ISSN là yếu tố dữ liệu được gán bởi một tổ chức. Số ISSN do Trung tâm quốc gia thuộc tổ chức mạng ISSN ấn định cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ.

$x – Đề mục con chung [610]

Trường con $x chứa đề mục chủ đề chung chưa được ghi trong trường con $v (Đề mục con hình thức), trường con $y (Đề mục con thời gian), hoặc trường con $z (Đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ xuất hiện khi đề mục con chung làm chủ đề được bổ sung cho tên hoặc tên/nhan đề.
610   20$aLutheran Church $xDoctrines $yEarly works to 1800.
610   20$aAmerican Red Cross $xHistory.

$y – Đề mục con thời gian [610]

Trường con $y chứa đề mục con thời gian trình bày khoảng thời gian. Trường con $y chỉ xuất hiện khi đề mục con thời gian làm chủ đề được bổ sung cho tên hoặc tên/nhan đề.
610   10$aUnitd States. $sArmy. $bCavalry $xHistory $yCivil War, 1861 – 1865 $vMaps.
610   10$aGreat Britain. $bRoyal Navy $xHistory $y20th century $vMaps.

$z – Đề mục con địa lý [610]

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ xuất hiện khi đề mục con địa lý làm chủ đề được bổ sung cho tên hoặc tên/nhan đề.
610   20$aCatholic Church $zGermany $xHistory $y1933 – 1945.
610   20$aUnited Methodist Church (U. S.) $zPennsylvania $xHistory $vMaps.

$2 – Nguồn của tiêu đề hoặc thuật ngữ [610]

Trường con $2 chứa mã MARC chỉ ra danh sách nguồn mà từ đó lấy ra làm tiêu đề trong trường tiêu đề chủ đề bổ sung 610. Trường này chỉ dùng khi giá trị chỉ thị 2 là 7 (Nguồn được xác định trong trường con $2). Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì.

$3 – Tài liệu được đặc tả [610/710]

Trường con $3 chứa các thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả sử dụng trường này.

$4 – Mã quan hệ

Trường con $4 chứa mã MARC, chỉ ra mối quan hệ giữa tổ chức và tài liệu. Có thể dùng nhiều hơn một mã trách nhiệm liên quan nếu tổ chức có nhiều hơn một chức năng. Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì. Mã này đưa sau phần tên trong các trường tên/nhan đề.
110   1#$aUnited States. $bEnergy Research and Development Administration. $4fnd.
110   2#$aJ. H. Bufford & Co. $4pop.
Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan, dùng chỉ mối quan hệ của tổ chức với tư liệu, được ghi trong trường con $e.

$5 – Cơ quan áp dụng trường [710]

$6 – Liên kết

$8 – Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.

Quy ước nhập dữ liệu

Các tiêu đề dễ nhầm lẫn – Xem phụ lục E.
Dấu phân cách – Dấu phân cách giữa các phần trong tiêu đề được quy định như trong quy tắc biên mục mô tả hoặc hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn. Những quy ước nhập dữ liệu được làm rõ trong thực tiễn dùng dấu của MARC. Các trường 110, 610, 710 và 810 kết thúc bằng dấu phân cách hoặc đóng ngoặc. Nếu các trường con cuối cùng là trường con $2, $3, $4, hoặc $5, dấu phân cách hoặc đóng ngoặc được đặt trước các trường con này.
110   2#$aOklahomaCouncil on Juvenile Delinquency.
110   2#$aMartin Marietta Corporation. $bSpace Systems Division.
110   2#$aWestern Map and Publishing Co.
110   1#$aUnited States. $bCongress $n(87 : $d1961 – 1962)
Phần tên của tiêu đề tên/tổ chức trực thuộc hoặc tên/nhan đề kết thúc bằng dấu phân cách. Dấu phân cách được đặt phía bên trong dấu đóng.
710   1#$aBoston (Mass.). $tLaws, etc.
710   2#$aCasa de la Cultura Ecuatoriana “Benjamín Carrión. “ $bNúcleo de Imbabura.
710   22$aCatholic Church. $bPop (1978 : John Paul ll). $tAperite portas Redemptori. $f1993.
Phần tên hoặc nhan đề tiếp theo đề mục chủ đề con không kết thúc bằng dấu phân cách trừ khi phần tên hoặc nhan đề kết thúc bằng chữ viết tắt, chữ cái đầu hoặc năm bắt đầu.
610   20$aUnited Methodist Church. (U.S.) $zPennsylvania $xHistory.
Khoảng trống – Không để khoảng trống giữa các chữ cái viết tắt tên người.
110   2#$aBrotherhood of Railway Trainmen (U.S.). $bMinnesota State Legislative Board.
110   2#$aMetallurgical Society of AIME. $bNew Jersey Chapter.
110   2#$aConfoderation Iranischer studenten (U.S.)
610   20$aD.B. Lister & Associates.
Để một khoảng trống trước và sau các chữ cái đầu nếu từ viết tắt có nhiều hơn một chữ cái đơn lẻ. Năm bắt đầu mà chưa có năm cuối thì kết thúc với một khoảng trống khi đi theo sau ngày tháng khác.
110   2#$aScientific society of San Antonio (1904 – )
Mạo từ – Bỏ qua các mạo từ (thí dụ Der) ở đầu các trường tiêu đề tên tác giả trong phần lớn các ngôn ngữ (trừ khi có trong file mạo từ).
110   2#$aLos Angeles County Bar Association.
Cũng có thể bỏ qua các mạo từ ở đầu nhan đề và/hoặc phần của tiêu đề bổ sung tên/nhan đề (thí dụ 610, 710, 810).
Các ký tự có dấu và/ký tự đặc biệt ở đầu các trường được giữ lại. Lưu ý các ký tự tưong tự thường được bỏ qua với mục đích sắp xếp hoặc chọn lọc.
710   2#$aOsterreichischer Rundfunk. $bChor.

Lịch sử định danh nội dung

Chỉ thị 2 – Quan hệ tiêu đề chính/chủ đề [110] (BK MU SE) [Lỗi thời] Sử dụng chỉ thị 2 trong trường 110 để chỉ ra quan hệ giữa tiêu đề chính/và chủ đề đã bị lỗi thời vào năm 1990. Các giá trị là: 0 (Tiêu đề chính/chủ đề không trùng nhau), 1 (Tiêu đề chính là chủ đề).
Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ sung [700] 0       Tiêu đề là nhan đề khác (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1       Tiêu đề phụ ((BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1       In ra phiếu (VM) [Lỗi thời] 3       Không in ra phiếu (VM) [Lỗi thời] Năm 1993 chỉ thị 2 có giá trị 0 (Tiêu đề là nhan đề khác) và 1 (Tiêu đề phụ) đã bị lỗi thời đối với sách, kiểm soát tài liệu lưu trữ và bản thảo, các tệp tin, bản đồ, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ. Giá trị 1 (in ra phiếu) và 3 đã bị lỗi thời đối với tư liệu nhìn.
$c     Địa điểm hội nghị
$d     Thời gian hội nghị hoặc ký hiệp ước
Địa điểm và thời gian hội nghị và thời gian được đưa vào dưới tên cơ quan/tên pháp quyền không chia thành trường con riêng biệt được mã hoá để xác định các trường con $c và $d vào năm 1980.
$n     Số của phần/loại/kỳ họp
$p     Tên của phần/loại của tác phẩm
Vào năm 1979, trường con $n được xác định cho phần/loại được đánh số thứ tự và trường con $p (phần) được xác định lại chỉ gồm tên của phần/loại. Trước khi thay đổi cả số thứ tự và tên của phần được nêu trong một trường con $p.
Năm 1980 định nghĩa của trường con $n được mở rộng để bao gồm cả số thứ tự kỳ họp. Trước khi thay đổi, số thứ  tự kỳ họp được đưa vào tên cơ quan không nhập vào trường con riêng biệt.

X11   TÊN HỘI NGHỊ – THÔNG TIN CHUNG

111   Tiêu đề chính – Tên hội nghị (KL)

611   Tiêu đề bổ sung chủ đề – Tên hội nghị (L)

711   Tiêu đề bổ sung – Tên hội nghị (L)

811   Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Tên hội nghị (L)

 

Chỉ thị 1

Dạng tên hội nghị trong tiêu đề
0     Tên theo trật tự đảo
1     Tên pháp quyền
2     Tên theo trật tự thuận

Chỉ thị 2

111  Không xác định
#     Không xác định

Chỉ thị 2

611  Đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ
1     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ
4     Không xác định nguồn của thuật ngữ chủ đề
5     Đề mục chủ đề Canađa
6     Danh mục đề mục chủ đề của Pháp
7     Nguồn được ghi trong trường con $2
711  Dạng tiêu đề bổ sung
#     Không có thông tin
2     Tiêu đề phân tích
811  Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

Phần tên và nhan đề
$t    Nhan đề của tác phẩm (KL)
$f    Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$h   Vật mang tin (KL) [611/711/811] $k   Tiêu đề con thể loại (L)
$l    Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$n   Số của phần/loại/kỳ họp (L)
$p  Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$s   Phiên bản (KL) [611/711/811] $v   Số tập/số thứ tự (KL) [811] $x   Số ISSN (KL) [711]          Phần đề mục chủ đề
$v   Đề mục con hình thức    (L) [611] $x   Đề mục con chung (L) [611] $y   Đề mục con thời gian (L) [611] $z   Đề mục con địa lý (L) [611] Các trường con kiểm soát
$2  Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (KL) [611] $3  Tài liệu được đặc tả (KL) [611,711] $5  Cơ quan áp dụng trường (KL) [711] $6  Liên kết (KL)
$8  Liên kết trường và số thứ tự     (L)

Hướng dẫn áp dụng định danh nội dung

Các định danh nội dung xác định các phần tử có trong các trường tên hội nghị được cấu trúc phù hợp với các quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được chấp nhận (Thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ (AACR2), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)). Tên hội nghị mà được đặt theo tên cơ quan thì được nhập ở các trường X10. Các tên cơ quan có chứa các từ như Hội nghị hoặc Đại hội cũng được nhập vào các trường X10. Thí dụ, Đại hội các nhà phẫu thuật thần kinh, được coi là tên cơ quan.
Hướng dẫn áp dụng cho tất cả các định danh nội dung trừ vị trí chỉ thị 2 được giới thiệu trong phần này. Danh sách các trường liên quan đặc thù với định danh nội dung và hướng dẫn áp dụng vị trí chỉ thị 2 được trình bày phần mô tả đối với mỗi trường X11 cụ thể.

Chỉ thị

Chỉ thị 1 – Dạng tiêu đề tên hội nghị

Vị trí chỉ thị 1 chứa giá trị xác định dạng của tiêu đề của trường. Các giá trị phân biệt tên theo trật tự đảo, tên pháp lý và tên hội nghị theo trật tự thuận dùng làm tiêu đề.

0 – Tên theo trật tự hòn đảo

Giá trị 0 cho biết tên hội nghị bắt đầu bằng tên người theo trật tự đảo (Họ, Tên riêng).
711   0#$aSmith (David Nichol) Memorial Seminar.
Các tên hội nghị bắt đầu bằng họ, tên người theo trật tự thuận (không đảo), hoặc có chứa tên người khác được làm tiêu đề thì sử dụng giá trị 2.
111   2#$aSymposium International “Manuel Pedroso” In Memoriam $d(1976 : $cGuanajuato, Mexico)

1 – Tên pháp quyền ( đơn vị chức năng hành chính chủ quyền lãnh thổ )

Giá trị 1 cho biết tiêu đề là tên pháp quyền (đơn vị hành chính lãnh thổ), sau đó là tên hội nghị.
111   1#$aBeyreuth, Ger. (City). $qFestspiele.
111   1#$aChicago. $qCartography Conference.
Tên hội nghị bao gồm tên pháp quyền như một phần không thể thiếu của tên hoặc đặc tả bởi tên địa điểm được xác định bằng giá trị 2.
111   2#$aNation – wide Conference of the Women of Afghanistan $d (1980 : $cKãbol, Afghanistan)
111   2#$aBrussels Hemoglobin Symposium $n (1st : $d1983)

2 – Tên viết theo trật tự thuận

Giá trị 2 cho biết tên theo trật tự thuận. Tiêu đề có thể chứa từ bổ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc có thể là từ viết tắt hoặc chữ cái đầu.
111   2#$aIASTED International Symposium $d (1982 : $cDavos, Switzerland)
111   2#$aSymposium (International) on Combustion.
111   2#$aGovernor’s Conference on Aging (N. Y.) $d1982 : $cAlbany, (N. Y.)
711   2#$aTheatertreffen Berlin (Festival)
111   2#$aEsto ’84 $d (1984 : $cToronto, Ont). $eRaamatunaituse Komitee.
811   2#$aInternational congress of Romance Linguistics and Philology $n (17th : $d1983 : $cAix – en – Provence, France). $tActes du XVIIème Congress international de linguistique et philologie romanes; $vvol. no. 5.
111   2#$aCongresso Brasileiros de Publicacoes $n (1st : $d1981 : $cSão Paulo, Brazil)

Chỉ thị 2

Vị trí của chỉ thị 2 dùng để chỉ chức năng của trường tên hội nghị. Nó được mô tả ở các trường sau: 111 (Tiêu đề chính – Tên hội nghị); 611 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Tên hội nghị); 711 (Tiêu đề bổ sung – Tên hội nghị); và 811 (Tiêu đề mô tả bổ sung cho tùng thư – Tên hội nghị).

Mã trường con

$a – Tên hội nghị hoặc tên pháp quyền làm tiêu đề

Trường con $a chứa tên hội nghị hoặc tên pháp quyền sau đó là tên hội nghị. Thông tin đặc tả đặt trong dấu ngoặc đơn không được mã hoá thành trường con riêng biệt. Các tên hội nghị không được nhập vào với tên pháp quyền vào các trường X11 mô tả theo AACR 2.
111   2#$aInternational Conference on Numerical Methods in Geomechanics.
111   2#$aMilitary History Symposium (U. S) $n(9th : $d1980 : $cUnited States Air Force Academy)
111   1#$aSevile. $qExposición Ibero – Americana, $d1929 – 1930.

$c – Địa điểm hội nghị

Trường con $c chứa tên địa điểm, hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi diễn ra hội nghị. Các địa điểm đều được ghi trong một trường con $c.
111   2#$aWorkshop on Primary Health Care $d(1983 : $cKavieng, Papua New Guinea)
711   2#$aConference on Philosophy and Its History$d(1983 : $cUniversity of Lancaster)
111   2#$aWintter Olympic Games $n(14th : $d1984 : $cSarajevo, Bosnia and Hercegovina)
111   2#$aWorld Peace Conference$n(1st : $d1949 : $cParis and Prague, Czechoslovakia)
Tên địa điểm đặt trong ngoặc đơn để bổ sung cho tên hội nghị nhằm phân biệt các tên giống nhau không nhập vào các trường con riêng biệt.
111   2#$aGovernor’s Conference on Aging (N. Y.)

$d – Thời gian họp hội nghị

Trường con $d chứa ngày tổ chức hội nghị.
111   2#$aColloquio franco – italiano di Aosta $d(1982)
111   2#$aSymposium on Finite Element Methods in Geotechnical Engineering $d(1972 : $cVicksburg, Miss.)
111   2#$aInternational Institute on the Prevention and Treatment of Alcoholism $n(26th : $d1980 : $cCardiff, South Glamorgan)

$e – Đơn vị trực thuộc

Trường con $e chứa tên đơn vị trực thuộc được đưa vào sau tên hội nghị.      
111   2#$aInternational Congress of Gerontology. $eSatellite Conference $d(1978 : $cSydney, N. S. W.)
711   2#$aStour Music Festival. $eOrchestra.
111   2#$aWhite House Conference on Library and Informaton Services $d(1979 : $cWashington, D. C.). $eOhio Conference Delegation.
711   2#$aOlympic Games $n(21st : $d1976 : $cMontréal, Québec). $eOrganizing Committee. $eArts and Culture Program. $eVisual Arts Section.

$f – Năm xuất bản tác phẩm

Trường con $f chứa năm xuất bản được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.
711   22$aInternational Symposium on Standardization of Hematological Methods$d(1968 : $cMilan, Italy). $tProceedings. $f1970.
Năm được để trong ngoặc đơn sau tên hội nghị để phân biệt giữa các tên giống nhau không dùng mã trường con riêng.
111   2#$aInternational Symposium on Quality Control (1974 – )

$g – Thông tin khác

Trường con $g chứa yếu tố dữ liệu chưa có trong các trường con đã được xác định  khác.
111   2#$aNational Conference on Phycical Measurement of the Disabled, $n2nd, $cMayo Clinic, $d1981, $gProjected, not held.

$h – Vật mang tin [611/711/811]

Trường con $h chứa từ đặc tả vật mang tin được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.

$k – Tiêu đề con thể loại

Trường con $k chứa tiêu đề con thể loại được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên/nhan đề. Thuật ngữ Tuyển tập là tiêu đề con thể loại được dùng với các tên hội nghị.
711   22$aCouncil of Trent $d(1545 – 1563). $tCanones et decreta. $lEnglish. $kSe-lections. $f1912.

$l – Ngôn ngữ của tác phẩm

Trường con $l chứa tên một ngôn ngữ (các ngôn ngữ) (hoặc thuật ngữ thể hiện ngôn ngữ, thí dụ đa ngôn ngữ) của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.
711   22$aConferencia Generral del Episcopado Latinoamericano $n(3d : $d1979 : $cPueblo, Mexico). $tEvangelización on el presente en el futuro de América Latina. $lEnglish. $f1979.

$n – Số của phần/loại/kỳ họp

Trường con $n chứa số thứ tự kỳ họp.
711   2#$aAsian Games $n(9th : $d1982 : $cDelhi, India)
Trường con $n cũng chứa định danh bằng số cho phần/loại của tác phẩm. Đánh số thứ tự được xác định như một chỉ thị về số thứ tự ở bất kỳ hình thức nào (thí dụ Phần 1, Phụ trương A, Quyển hai).

$p – Tên của phần/loại của tác phẩm

Trường con $p chứa định danh tên phần/loại của tác phẩm trong trường tên/nhan đề.
711   2#$aInternational Conference on Gnosticism$d(1987 : $cNew Haven, Conn.). $tRediscovery of Gnosticism. $pModern writes.
711   2#$aConference on the Limitation of Armament $d(1921 – 1922 : $cWashington, D. C.). $tWashington Kaigi keika. $n1. $pGunbi seigen ni kansuru mondai.
            [Phần/loại đều có tên và số thứ tự]

$q – Tên hội nghị theo sau tên pháp quyền dùng làm tiêu đề

Trường con $q chứa tên hội nghị theo sau tên pháp quyền được chứa trong trường con $a.
111   1#$aParis. $qSalon (Société des artistes francais)
111   1#$aParis. $qPeace Conference, $d1919.

$s – Phiên bản [611/711/811]

Trường con $s chứa phiên bản, lần xuất bản, v.v., thông tin bổ sung cho nhan đề của tác phẩm trong trường tác giả/nhan đề. Mã trường con này được xác định để đảm bảo sự nhất quán trong các trường 1XX. Trường con $s ít được sử dụng trong trường X11.

$t – Nhan đề của tác phẩm

Trường con $t chứa nhan đề đồng nhất, nhan đề trên trang nhan đề của tác phẩm hoặc nhan đề của tùng thư dùng trong trường tên/nhan đề.
611   20$aVatican Council $n(2nd : $d1962 – 1965). $tDecretum de presbyterorum ministerio et vita.
Các thí dụ bổ sung được trình bày trong phần mô tả các trường con $f, $g, $h, $k, $l, $n, $p và $v.

$u – Tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ

Trường con $u chứa thông tin về tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ của tên trong trường con $a.

$v – Số tập/số thứ tự [811]

Trường con $v chứa số thứ tự tập hoặc số thứ tự khác dùng cùng với tiêu đề bổ sung cho tùng thư trong trường 811.
811   2#$aConference of Latin Americanist Geographers. $tPublication series; $vv. 1.

$v – Đề mục con hình thức [611]

Trường con $v chứa đề mục con hình thức xác định kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng đã được xác định trong từ điển từ chuẩn đang được sử dụng. Trường con $v chỉ xuất hiện khi đề mục con chủ đề hình thức được bổ sung cho tên hội nghị hoặc tiêu đề tên/nhan đề để tạo tiêu đề chủ đề mở rộng. Trường con $v được dùng để tạo các thuật ngữ khi chúng có chức năng đã chỉ ra ở trên. Trường con $x có thể được dùng nếu thuật ngữ làm chức năng đề mục con chung. Đề mục con hình thức trong trường con $v nói chung là trường con cuối cùng của trưòng. Trường con này có thể được nhắc lại nếu đề mục con hình thức được sử dụng nhiều hơn một.
611   20$aPurdue Pest Control Conference $vPeriodicals.
611   20$aInternational Congress of Writes for the Defence of Culture $n(1st : $d1935 : $cParis, France) $vFiction.

$x – Số ISSN [711]

Trường con $x chứa số ISSN cho xuất bản phẩm nhiều kỳ trong phần nhan đề của trường tên/nhan đề. Số ISSN là yếu tố dữ liệu được gán bởi một tổ chức. Số ISSN do trung tâm quốc gia thuộc tổ chức mạng ISSN ấn định cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ.

$x – Đề mục con chung [611]

Trường con $x chứa đề mục con chung chưa được ghi trong trường con $v (đề mục con hình thức), trường con $y (đề mục con thời gian), hoặc trường con $z (đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ xuất hiện khi đề mục con chung làm chủ đề dùng bổ sung cho tên hội nghị hoặc tiêu đề tên/nhan đề.
611   20$aOlympic Games $xHistory $vJuvenile literature.
611   20$aTour de France (Bicycle race) $xHistory.

$y – Đề mục con thời gian [611]

Trường con $y chứa đề mục con thời gian chỉ một khoảng thời gian. Trường con $y chỉ xuất hiện khi đề mục con thời gian làm chủ đề dùng bổ sung cho tên hội nghị hoặc tên/nhan đề.
611   20$aDerby (Horse race) $xHistory $y20th century.

$z – Đề mục con địa lý [611]

Trường con $z chứa đề mục con địa lý. Trường con $z chỉ xuất hiện khi đề mục con địa lý làm chủ đề dùng bổ sung cho tên hội nghị hoặc tên/nhan đề.

$2 – Nguồn của đề mục  hoặc thuật ngữ [610]

Trường con $2 chứa mã MARC cho biết danh sách nguồn từ đó lấy ra tiêu đề trong trường tiêu đề bổ sung chủ đề 611. Trường này chỉ dùng khi giá trị chỉ thị 2 là 7 (Nguồn được xác định trong trường con $2). Nguồn của mã MARC có tên Danh mục mã MARC cho người liên quan, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì.

$3 – Tài liệu được đặc tả [611/711]

Trường con $3 chứa các thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả sử dụng trường này.

$4 – Mã quan hệ (vai trò, trách nhiệm)

Trường con $4 chứa mã MARC chỉ ra mối quan hệ giữa tên à tác phẩm. Có thể dùng nhiều hơn một mã quan hệ nếu hội nghị có hơn một chức năng. Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì. Mã này đưa sau phần tên trong các trường tên/nhan đề.
111   2#$aSymposium on the Underground Dispposal of Radioactive Wastes $d(1979 : $cOtaniemi, Finland) $4fnd.

$5 – Cơ quan  áp dụng trường [711]

$6 – Liên kết

$8 – Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A

Quy ước nhập dữ liệu

Các tiêu đề dễ nhầm lẫn – Xem phụ lục E.
Dấu phân cách – Dấu phân cách của các yếu tố trong tiêu đề được dùng như trong quy tắc biên mục mô tả hoặc hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn. Quy ước nhập dữ liệu làm rõ thực tiễn dấu phân cách của MARC.
Các trường 111, 611, 711 và 811 kết thúc với dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn.  Nếu các trường con cuối cùng là trường con $2, $3, $4, hoặc $5, thì dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn sẽ ở trước các trường con này.
711   2#$aConvegno Santa Caterina in Finalborgo$n(1980 : $cCivico museo del Finale)
111   2#$aSymposium on the Underground Dispposal of Radioactive Wastes$d(1979 : $cOtaniemi, Finland)$4fnd
Phần tên của tên/cơ quan trực thuộc hoặc tiêu đề tên/nhan đề kết thúc với dấu phân cách Dấu phân cách được đặt trong dấu đóng ngoặc kép.
711   2#$aInternational Congress of the History of Art$n(24th : $d1979 : $cBologna, Italy). $tAtti del XXIV Congresso internazionale di storia dell’arte.
Phần tên hoặc nhan đề tiếp theo đề mục chủ đề không được kết thúc bằng dấu phân cách  trừ khi phần tên hoặc nhan đề kết thúc với chữ viết tắt, chữ cái đầu hoặc năm bắt đầu.
611   20$aVatican Council $n(2nd : $1962 – 1965). $tActa synodalia Sacrosancti Concilii Oecumenici Vaticani ll $vIndexes.
611   20$aCouncil of Constantinople $n(1st : $d381) $xHistory.
Khoảng trống – Không để khoảng trống giữa các chữ cái đầu hoặc chữ cái đầu của tên người.
111   2#$aJ. J. Sylvester Sympposium on Algebraic Geometry $d(1976 : $cJohns Hopkins University)
111   2#$aWomen’s Right convention $n(1st : $d1848 : $cSeneca Falls, N. Y.)
111   2#$aOlympic Games $n(22nd : $d1980 : $Moscow, R.S.F.S.R.)
711   2#$aInternational SEG Meeting.
Để một khoảng trống trước và sau các chữ cái đầu của tên nếu từ viết tắt có nhiều hơn một chữ cái. Năm bắt đầu chưa biết năm kết thúc thì kết thúc với một khoảng trống khi đi sau một dữ liệu khác.
111   2#$aInternational Symposium on Quality Control (1974 – )$n(3rd : $d1978 : $cTokyo, Japan)
Mạo từ – Các mạo từ (thí dụ The) ở đầu các trường tiêu đề tên thường được bỏ qua trong phần lớn các ngôn ngữ (trừ khi có trong tệp kiểm soát mạo từ).
111   2#$aLas Vegas Conference of Casino Owners $d(1985 : $cLas Vegas, Nev.)
Các mạo từ ở đầu phần tên và/hoặc phần của tiêu đề bổ sung tên/nhan đề (thí dụ 611, 711, 811) cũng thường được bỏ qua. Bất kỳ các ký tự có dấu và/ký tự đặc biệt ở đầu các trường được giữ lại. Lưu ý các ký tự tương tự thường bỏ qua với mục đích sắp xếp hoặc chọn lọc.

Lịch sử định danh nội dung

Chỉ thị 2 – Quan hệ chủ đề/tiêu đề chính/ [111] (BK MU SE) [Lỗi thời] Sử dụng chỉ thị 2 trong trường 111 để chỉ ra quan hệ tiêu đề chính/chủ đề đã bị lỗi thời vào năm 1990. Các giá trị là: 0 (Quan hệ tiêu đề chính/chủ đề không phù hợp), 1 (Tiêu đề chính là chủ đề).
Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ sung [711] 0       Tiêu đề khác (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1       Tiêu đề phụ (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1       In trên phiếu (VM) [Lỗi thời] 3       Không in trên phiếu (VM) [Lỗi thời] Vào năm 1993 chỉ thị 2 có giá trị 0 (Tiêu đề khác) và 1 (Tiêu đề phụ) đã bị lỗi thời trong kiểm soát sách, tài liệu lưu trữ và bản thảo, các tệp máy tính, bản đồ, bản nhạc và các loại xuất bản phẩm nhiều kỳ. Giá trị 1 (In trên phiếu) và 3 (không in trên phiếu) đã bị lỗi thời đối với các loại tài liệu nhìn.
$a              Tên hội nghị hoặc tên pháp quyền làm tiêu đề
$q              Tên hội nghị theo sau tên pháp quyền làm tiêu đề
Tên hội nghị được ghi sau tên pháp quyền đã không được mã hoá thành trường con riêng biệt trước khi xác định trường con $q vào năm 1972. Cũng vào thời gian này, trường con $a được mở rộng bao gồm tên pháp quyền làm tiêu đề.
$b              Số thứ tự [Lỗi thời] $n              Số của phần/loại/kỳ họp
$p              Tên của phần/loại của tác phẩm
Vào năm 1979, trường con $n được xác định cho các phần/loại được đánh số thứ tự và trường con $p (Phần) được xác định lại chỉ bao gồm tên phần/loại. Trước khi thay đổi, cả số thứ tự và tên của phần được chứa trong một trường con $p.
Vào năm 1980, định nghĩa về trường con $n đã được mở rộng bao gồm số thứ tự kỳ họp và trường con $b đã bị lỗi thời.

X30   NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT – THÔNG TIN CHUNG

130   Tiêu đề chính – Nhan đề đồng nhất (KL)

630   Tiêu đề bổ sung chủ đề – Nhan đề đồng nhất (L)

730   Tiêu đề bổ sung – Nhan đề đồng nhất (L)

830   Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Nhan đề đồng nhất (L)

 

Chỉ thị 1

Ký tự không sắp xếp
#     Không xác định [830] 0 – 9    Số ký tự không sắp xếp [130, 630, 730]

Chỉ thị 2

130  Không xác định
#     Không xác định

Chỉ thị 2

630  Đề mục chủ đề/Từ điển từ chuẩn
0     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ
1     Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dùng cho tài liệu thiếu nhi
2     Đề mục chủ đề y học
3     Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia        Hoa Kỳ
4     Không xác định nguồn của thuật ngữ chủ đề
5     Đề mục chủ đề   của Canađa
7     Nguồn được ghi trong   trường con $2
730  Dạng tiêu đề bổ sung
#     Không có thông tin
2     Tiêu đề phân tích
830  Ký tự không sắp xếp
0 – 9 Số ký tự không sắp xếp

Mã trường con

Phần tên
$a    Nhan đề đồng nhất(KL)
$n    Số của phần/loại của tác phẩm (L)
$p    Tên của phần/loại của tác phẩm (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (L)
$k    Tiêu đề con thể loại (L)
$s    Phiên bản (KL)
$d    Năm ký hiệp ước (L)
$h    Vật mang tin (KL)
$m   Phương tiện trình diễn âm nhạc (L)
$o    Thông tin về dàn bè cho âm nhạc (KL)
$r     Khoá nhạc (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$v     Tập/số thứ tự (KL) [830] $x     Số ISSN (L) [730] Phần đề mục chủ đề
$v     Đề mục con hình thức (L) [630] $x     Đề mục con chung (L) [630] $y     Đề mục con thời gian (L) [630] $z     Đề mục con địa danh (L) [630]          Các trường con kiểm soát
$2    Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ (KL) [630] $3    Tài liệu được đặc tả (KL) [630/730] $5    Cơ quan mà trường này áp dụng (KL) [730] $6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

Hướng dẫn áp dụng định danh nội dung

Các định danh nội dung xác định thành phần yếu tố có trong trường nhan đề đồng nhất hoặc nhan đề thường dùng, nhan đề trên trang nhan đề, hoặc tên tùng thư làm tiêu đề nhưng không được nhập dưới tên trong tiêu đề tên/nhan đề và được cấu trúc phù hợp với các quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được chấp nhận (Thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ (AACR2), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ (LCSH)). Tiêu đề nhan đề đồng nhất được sử dụng để tập hợp lại các mô tả thư mục cho các tác phẩm khi các lần xuất bản khác nhau xuất hiện dưới các nhan đề khác nhau và cung cấp một sự nhận dạng tác phẩm khi nhan đề đó được biết đến dưới tên khác  hoặc xuất bản phẩm khác nhau có các nhan đề nhận dạng* (x30 – 2). Nhan đề đồng nhất được đưa vào dưới tên được nêu trong trường 240 hoặc trường con $t (Nhan đề của tác phẩm) trong trường dùng cho tên tác giả (X00, X10, X11). Nhan đề đồng nhất sử dụng cho các tiêu đề là cụm từ chủ đề (thí dụ Bible in atheism) được ghi trong trường 650 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Thuật ngữ chủ đề).
Không có trường 430 tương ứng với các trường 130, 630, 730 và 830. Xem mô tả trường 440 và 490 cho thông tin tùng thư chỉ có nhan đề.
Hướng dẫn này áp dụng cho tất cả các định danh nội dung trừ vị trí chỉ thị 2 được chỉ ra trong phần này. Danh sách các định danh nội dung đặc thù theo trường và hướng dẫn áp dụng vị trí chỉ thị 2 được cung cấp trong phần mô tả đối với mỗi trường X30.

Chỉ thị

Chỉ thị 1 – Không xác định [830]

Vị trí chỉ thị 1 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Chỉ thị 1 – Các ký tự không sắp xếp [130/630/730]

Vị trí chỉ thị 1 chứa các giá trị xác định số vị trí ký tự liên quan đến mạo từ xác định và không xác định (thí dụ, Le, An) ở đầu trường nhan đề đồng nhất không xem xét cho quá trình sắp xếp.

0 – Không có những ký tự không sắp xếp

Giá trị 0 cho biết không có vị trí  ký tự của mạo từ bị bỏ qua khi sắp xếp. Các ký tự có dấu hoặc ký tự đặc biệt ở đầu trường nhan đề đồng nhất không phải là phần đầu của mạo từ không phải là các ký tự không sắp xếp.
130   0#$a”Hsuan lai hsi kan” hsi lieh.
130   0#$aElektroshlakovypereplav.
Mạo từ xác định hoặc mạo từ không xác định cũng có thể được xoá đi khi tạo trường nhan đề đồng nhất. Nếu mạo từ được ghi lại và không bị bỏ qua khi sắp xếp thì sử dụng giá trị 0.
130   0#$aLos Angeles times.

1 – 9 – Số ký tự không sắp xếp

Các giá trị số không cho biết tiêu đề bắt đầu bằng mạo từ xác định hoặc mạo từ không xác định không được tính đến trong quá trình sắp xếp. Các ký tự có dấu hoặc ký tự đặc biệt liên quan đến mạo từ được tính là ký tự không sắp xếp. Bất kỳ ký tự có dấu hoặc ký tự đặc biệt nào liên quan đến ký tự sắp xếp đầu tiên không được tính là ký tự không sắp xếp.

Chỉ thị 2

Vị trí của chỉ thị 2 dùng để chỉ chức năng của trường nhan đề đồng nhất. Nó được mô tả ở các trường sau: 130 (Tiêu đề chính – Nhan đề đồng nhất); 630 (Tiêu đề bổ sung chủ đề – Nhan đề đồng nhất); 730 (Tiêu đề bổ sung – Nhan đề đồng nhất); và 830 (Tiêu đề bổ sung cho tùng thư – Nhan đề đồng nhất).

Mã trường con

$a – Nhan đề đồng nhất

Trường con $a chứa nhan đề đồng nhất. Thông tin bổ sung đặt trong dấu ngoặc đơn để tạo nhan đề khác biệt (rõ rệt) không được mã hoá thành trường con riêng biệt trừ trường hợp năm ký hiệp ước được bổ sung vào nhan đề đồng nhất cho hiệp ước (Xem mô tả trường con $d).
630   00$aDead Sea Scrolls.
730   0#$aNew York times.
130   0#$aSiège d’Orléans (Mystery play)
830   #0$aMarch of time.
130   0#$aBeowulf.
730   0#$a60 minutes (Television program)
830   #0$aResources information series.
830   #0$aImago (Series)
630   00$aFour seasons (Motion picture : 1981)
130   0#$aDialogue (Montréal, Québec : 1962). $lEnglish.
630   00$aInter – America Treaty of Reciprocal Assistance $d(1947)
            [Năm ký hiệp ước để trong ngoặc được chứa trong trường con $d]

$d – Năm ký hiệp ước

Trường con $d chứa năm ký hiệp ước được dùng trong trường nhan đề đồng nhất đối với hiệp ước hoặc nghị định liên chính phủ khác.
730   02$aBonn Convention $d(1952). $f1980.
630   00$aTreaty of Utrecht $d(1713)

$f – Năm xuất bản tác phẩm

Trường con $f chứa năm xuất bản được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
730   0#$aBible. $lLatin. $sVulgate. $f1454?
130   0#$aTosefta. $lEnglish. $f1977.
Năm được để trong ngoặc đơn để phân biệt giữa các nhan đề đồng nhất giống nhau không được mã hoá thành trường con riêng biệt
130   0#$aKing Kong (1933)
130   0#$aKing Kong (1976)

$g – Thông tin khác

Trường con $g chứa yếu tố dữ liệu được dùng trong trường nhan đề đồng nhất chưa có trong các trường con đã được xác định  khác.
130   0#$aBible. $gManuscripts, Latin. $pN. T. $pGospels (Lindisfarne gospels)

$h – Vật mang tin

Trường con $h chứa từ đặc tả vật mang tin được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
130   0#$aGone with the wind (Phim). $hSound recording.

$k – Tiêu đề con thể loại

Trường con $k chứa tiêu đề con thể loại được dùng trong trường nhan đề đồng nhất. Các tiêu đề con thể loại được dùng với các nhan đề đồng nhất bao gồm Bản thảo, Biên bản, Tuyển tập, v.v..
130   0#$aBible. $pO. T. $pFive Scrolls. $lHebrew. $sBiblioteca apostolica vaticana. $kManuscript. $nUrbiniti Hebraicus 1.
130   0#$aConvention for the Protection of Human Rights and Fundamental Freedoms $d (1950). $kProtocols, etc., $d1963 Sept. 16.
130   0#$aPortrait and biographical album of isabella Country, Mich. $kSe-lections.
130   0#$aVedas. $pRgveda. $lItalian & Sanskrit. $kSe-lections.

$l – Ngôn ngữ của tác phẩm

Trường con $l chứa tên ngôn ngữ (các ngôn ngữ) (hoặc thuật ngữ thể hiện ngôn ngữ, thí dụ đa ngôn ngữ) được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
130   0#$aKhimiíà i tekhnologiíà vody. $lEnglish.
130   0#$aLord’prayer. $lPolyglot.
730   02$aTreaty on the Non – proliferation of Nuclear Weapons $d (1968). $lSpanish. $f1977.

$m – Phương tiện trình diễn âm nhạc

Trường con $m chứa thuật ngữ (các thuật ngữ) định danh phương tiện trình diễn được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
130   0#$aConcertos, $mViolin, string orchestra, $rD major.
             [Tiêu đề nhan đề đồng nhất được dùng cho tác phẩm không rõ tác giả]

$n – Số của phần/loại của tài liệu

Trường con $n chứa định danh số thứ tự của phần/loại của tác phẩm được dùng trong trường nhan đề đồng nhất. Việc đánh số thứ tự được định nghĩa là một chỉ số về thứ tự dưới bất kỳ hình thức nào (thí dụ, Phần 1, Phụ trương A, Quyển hai). Trong các nhan đề tác phẩm âm nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, nhạc khúc, chỉ số chủ đề được chứa trong trường con $n.
730   0#$aSouthern reported. $nSecond series.
130   0#$aAnnale Universiteit van Stellenbosch. $nSerie A2, $pSoologie.
          [Phần/loại đều có số thứ tự và có tên] 730   0#$aEconomics library se-lections. $nSeries l, $pNew books is economics.
Phần có tên là phần nhỏ hơn của phần/loại đầu tiên được chú thích* (X30 – 4) được chứa trong trường con riêng $p.
130   0#$aBible. $pN. T. $pCorinthians, 1st.
Việc dánh số thứ tự đa dạng đối với phần/loại được phân cách bằng dấu phẩy (,) (chúng thường là các số thứ tự lựa chọn) được chứa trong một trường con $n.

$o – Thông tin dàn bè cho âm nhạc

Trường con $o chứa chữ viết tắt arr. được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
730   02$aGod save the king; $oarr. $f1982.

$p – Tên của phần/loại của tác phẩm

Trường con $p chứa định danh tên là phần/loại của tác phẩm được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
130   0#$aRecherches morales. $pDocuments.
130   0#$aStatistics of income. $pPartnership returns. (1977)
130   0#$aStatistical bulletin (Bamako, Mali). $pSupplement.
730   02$aAmerican Convention on Human Rights $d(1969). $nPart 2, $pMeans of Protection. $lSpanish. $f1979.
            [Phần/loại đều có tên và số thứ tự]           
Phần có tên là phần nhỏ hơn của phần/loại đầu tiên được chứa trong một trường con $p riêng.
130   0#$aBible. $pN. T. $pPhilippians. $lEnglish. $sRevised Standard. $f1980.

$r – Khoá nhạc

Trường con $r chứa thông tin về khoá nhạc được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
130   0#$aConcertos, $mViolin, string orchestra, $rD major.

$s – Phiên bản

Trường con $s chứa phiên bản, lần xuất bản, v.v., thông tin được dùng trong trường nhan đề đồng nhất.
730   0#$aBible. $pN. T. $pLuke. $lGreek. $sCodex Sinaiticus.

$t – Nhan đề của tác phẩm

Trường con $t chứa nhan đề trên trang nhan đề của tác phẩm. Trường con $t không hay được dùng trong trường X30.

$v – Số tập/số thứ tự [830]

Trường con $v chứa số thứ tự tập hoặc số thứ tự khác được dùng trong tiêu đề bổ sung cho tùng thư  830.
830   0#$aSerie Mariano Azvela; $v2.

$v – Đề mục con hình thức [630]

Trường con $v chứa đề mục con hình thức xác định kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng như đã được xác định trong từ điển từ chuẩn đang được sử dụng. Trường con $v chỉ xuất hiện khi đề mục con chủ đề hình thức được bổ sung cho tiêu đề nhan đề đồng nhất để tạo tiêu đề chủ đề mở rộng. Trường con $v được dùng để tạo các thuật ngữ khi chúng có chức năng như đã chỉ ra ở trên. Trường con $x có thể được dùng nếu thuật ngữ làm chức năng như đề mục con chung. Đề mục con hình thức trong trường con $v nói chung là trường con cuối cùng của trường. Trường con này có thể được lặp lại nếu có nhiều hơn một đề mục con hình thức.
630   00$aNew York times $vIndexes.
630   00$aTriple Alliance, 1882 $vCaricatures and cartoons.

$x – Số ISSN [730]

Trường con $x chứa số ISSN của xuất bản phẩm nhiều kỳ chứa trong phần nhan đề của trường tên/nhan đề. Số ISSN là yếu tố dữ liệu được gán bởi một tổ chức. Số ISSN do trung tâm quốc gia thuộc tổ chức mạng ISSN gán cho các xuất bản phẩm nhiều kỳ.

$x – Đề mục con chung [630]

Trường con $x chứa đề mục chủ đề con chung chưa được ghi trong trường con $v (đề mục con hình thức), trường con $y (đề mục con thời gian), hoặc trường con $z (đề mục con địa lý). Trường con $x chỉ xuất hiện khi đề mục con chủ đề chung được bổ sung cho nhan đề đồng nhất.
630   00$aBeowulf $xLanguage $vGlossaries, etc.
630   00$aTalmud $xTheology.

$y – Đề mục con thời gian [630]

Trường con $y chứa đề mục chủ đề con thời gian trình bày một khoảng thời gian. Trường con $y chỉ xuất hiện khi đề mục con thời gian được bổ sung cho nhan đề đồng nhất.
630   00$aKoran $xCriticism, interpretation, etc. $xHistory $y19th century.
630   00$aBerliner Revue $xHistory $y20th century.

$z – Đề mục con địa lý [611]

Trường con $z chứa đề mục con chủ đề địa lý. Trường con $z chỉ xuất hiện khi đề mục chủ đề địa lý được bổ sung cho nhan đề đồng nhất
630   00$aBible $zGermany.
630   00$aBible $xStudy and teaching $zGermany $xHistory $y20th century.

$2 – Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ [610]

Trường con $2 chứa mã MARC xác định danh sách nguồn từ đó các tiêu đề trong trường tiêu đề bổ sung chủ đề 630 được rút ra. Trường này chỉ dùng khi giá trị chỉ thị 2 là 7 (Nguồn được xác định trong trường con $2). Nguồn của mã MARC có tên Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước mô tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo trì.

$3 – Tài liệu được đặc tả [630/730]

Trường con $3 chứa các thông tin cho biết phần của tài liệu được mô tả sử dụng trường này.

$5 – Cơ quan áp dụng trường [730]

$6 – Liên kết

$8 – Liên kết trường và số thứ tự

Xem mô tả các trường con này ở Phụ lục A.

Quy ước nhập dữ liệu

Các đề mục dễ nhầm lẫn – Xem phụ lục E.
Dấu phân cách – Dấu phân cách của các yếu tố trong tiêu đề được dùng như trong quy tắc biên mục mô tả hoặc hệ thống đề mục chủ đề/từ điển từ chuẩn. Quy ước nhập dữ liệu sau làm rõ thực tiễn dấu phân cách MARC. Các trường 130, 630, 730 và 830 được kết thúc bằng dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Nếu các trường con cuối cùng là trường con $2, $3, hoặc $5, thì dấu phân cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn sẽ ở trước các trường con này.
130   0#$aTen commandments. $lEnglish & Hebrew.
730   02$aGod save the king; $oarr. $f1982.
630   00$aTalmud $vGlossaries, vocabularies, etc. $5ICU.
830   #0$aPublicación miscelánea (Inter – American Insitute for Cooperation on Agriculture); $vno. 391.
130   0#$aBible. $lEnglish. $eRevised Standard. $f1961?
Dấu phân cách được đặt trong dấu đóng ngoặc kép.
830   #0$aPublicaciones del Archivo Histórico de Buenos Aires “Ricardo Levene. ” $nlll, $pDocumentos del archivo.
Tiêu đề nhan đề đồng nhất theo sau có đề mục con chủ đề không được kết thúc bằng dấu phân cách trừ khi nhan đề kết thúc với chữ viết tắt hoặc chữ cái đầu
630   00$aUnited Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods $d (1980) $vCongresses.
630   00$aBook of Mormon $xAntiquyties.
630   00$aBible. $pN. T. $xCriticism, Interpretation, etc.
Khoảng trống – Không để khoảng trống giữa các chữ cái đầu.
830   #0$aSpecial publication of the IEEE Power Engineering Society; $vno. 19.
130   0#$aBible. $pN. T. $pMatthew.
Để một khoảng trống trước và sau các chữ cái đầu của tên nếu từ viết tắt có nhiều hơn một chữ cái đơn lẻ.
830   #0$aMineral resources series (Morgantown, W. Va.) ;$vMRS – 7B.
Mạo từ ở đầu – Các mạo từ (thí dụ The) ở đầu các trường tiêu đề nhan đề đồng nhất thường được bỏ qua trong phần lớn các ngôn ngữ (trừ khi có trong tệp kiểm soát tính nhất quán của mạo từ).
730   0#$aLos Angeles times.
Các ký tự có dấu và / hoặc ký tự đặc biệt quan trọng bất kể nào ở đầu những trường được giữ lại. Lưu ý những ký tự như vậy thường không được xem xét cho mục tiêu sắp xếp.

Lịch sử định danh nội dung

Chỉ thị 1 – Các ký tự không sắp xếp [130/630/730]                    #      Không xác định [Lỗi thời, 1979]                    #      Các ký tự không sắp xếp không đặc trưng [Lỗi thời, 1980] Chỉ thị 2 – Quan hệ tiêu đề chính/chủ đề [130] (BK MU SE) [Lỗi            thời] Sử dụng chỉ thị 2 trong trường 130 để chỉ ra mối quan hệ giữa tiêu đề chính/chủ đề đã bị lỗi thời  vào năm 1990. Các giá trị: 0 (Tiêu đề chính/chủ đề), 1 (Tiêu đề chính là chủ đề).
Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ sung [730] 0                 Tiêu đề khác (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1                 Tiêu đề phụ (BK AM CF MP MU SE) [Lỗi thời] 1                 In trên phiếu (VM) [Lỗi thời] 3                 Không in trên phiếu (VM) [Lỗi thời] Vào năm 1993 chỉ thị 2 có giá trị 0 (Tiêu đề khác) và 1 (Tiêu đề phụ) đã bị lỗi thời trong kiểm soát sách, tài liệu lưu trữ và bản thảo, các tệp máy tính, bản đồ, bản nhạc và các loại xuất bản phẩm nhiều kỳ. Giá trị 1 (In trên phiếu) và 3 (Không in trên phiếu) đã bị lỗi thời đối với các loại tài liệu nhìn.
$d              Năm ký hiệp ước
Năm ký hiệp ước đã không được mã thành trường con riêng trước khi xác định trường con $d năm 1980.
$n              Số của phần/loại của tác phẩm
$p              Nhan đề của phần loại/loại của tác phẩm
Vào năm 1979, trường con $n cho phần/loại được đánh số thứ tự và trường con $p (Phần) được xác định lại để chỉ bao gồm các phần/loại có tên. Trước khi thay đổi, cả số thứ tự và tên của phần đều chứa trong một trường con $p.

1XX   CÁC TRƯỜNG TIÊU ĐỀ CHÍNH – THÔNG TIN CHUNG

100   Tiêu đề chính – Tên cá nhân (KL)

110   Tiêu đề chính – Tên tập thể (KL)

111   Tiêu đề chính – Tên hội nghị (KL)

130   Tiêu đề chính – Nhan đề đồng nhất (KL)

Định nghĩa và phạm vi

Các trường 100, 110, 111 và 113 chứa tên hoặc nhan đề đồng nhất được dùng làm tiêu đề chính.
Đối với các tài liệu hỗn hợp, ý tưởng này về tác giả thường không rõ ràng. Tiêu đề chính có thể chứa tên cá nhân, dòng họ hoặc tổ chức chịu trách nhiệm tập hợp tài liệu thành sưu tập. Ngược lại, tiêu đề chính cũng có thể chứa tên cá nhân, dòng họ, hoặc tổ chức từ đó sưu tập được mang tên.
Mô tả thông tư 1 và mã của toàn bộ những trường con, cũng như những quy ước nhập tài liệu tương tự như so với những trường 100, 110, 111 và 130 đã được ra mắt trong những phần thông tin chung : X00, X10, X11 và X30. Chỉ thị 2 được miêu tả trong phần riêng của mỗi trường.

100   TIÊU ĐỀ CHÍNH – TÊN CÁ NHÂN (KL)

Chỉ thị 1

Dạng tên cá nhân làm tiêu đề
0     Tên riêng
1     Tên họ
3     Dòng họ

Chỉ thị 2

Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

$a    Tên cá nhân (KL)
$b    Thứ bậc (KL)
$c    Danh hiệu, chức tước và từ khác đi kèm với tên (L)
$d    Năm tháng đi kèm với tên (KL)
$e    Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$j      Thông tin làm rõ lai lịch (L)
$k    Tiêu đề con thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$n    Số của phần/loại của tác phẩm (L)
$p    Tên phần/loại của tác phẩm (L)
$q    Dạng đầy đủ hơn của tên (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$u    Tên cơ quan, tổ chức, nơi tác giả làm việc/tham gia (KL)
$3    Tài liệu được đặc tả (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa tên cá thể được sử dụng làm tiêu đề chính. Tiêu đề chính được lập tương thích với những quy tắc biên mục khác nhau, thường là tên cá thể chịu nghĩa vụ và trách nhiệm chính so với tác phẩm.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

            Mô tả vị trí chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con như quy ước nhập dữ liệu đối với trường 100, được nêu ở trường X00 Tên cá nhân – Thông tin chung. Chỉ thị 2 không được mô tả trong phần thông tin chung vì chỉ thị 2 có giá trị khác nhau đối với các trường X00 khác nhau, nên sẽ được mô tả dưới đây.

Chỉ thị

Chỉ thị 2 – Không xác định

Vị trí chỉ thị 2 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Thí dụ

100   1#$aAdams, Herry, $d1838 – 1918.
100   1#$aRiano, Juan Facundo, $d1828 – 1901.
100   1#$aFowler, T. M. $q (Thaddeus Mortimer), $d1842 – 1922.
100   3#$aFarquhar family.
100   1#$aMorgan, John Pierpont, $d1837 – 1913, $eCollector.
100   1#$aFitzgerald – Jones, Sandra, $d1938 – $eInterviewer.
100   1#$aVérez – Peraza, Elena, $d1919 –

 

110   TIÊU ĐỀ CHÍNH – TÊN TẬP THỂ (KL)

Chỉ thị 1

Dạng của tên tổ chức làm tiêu đề
0     Tên theo trật tự đảo
1     Tên pháp quyền
2     Tên theo trật tự thuận

Chỉ thị 2

Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

$a    Tên tổ chức hoặc tên pháp quyền dùng làm tiêu đề (KL)
$b    Tên đơn vị trực thuộc (L)
$c    Nơi họp (KL)
$d    Năm họp/ký hiệp ước (L)
$e    Thuật ngữ xác định trách nhiệm liên quan (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$k    Tiêu đề con thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$n    Số thứ tự phần/loại của tác phẩm (L)
$p    Tên phần/loại của tác phẩm (L)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$u    Tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ (KL)
$4    Mã quan hệ (L)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa tên cơ quan, tổ chức được sử dụng làm tiêu đề chính. Phù hợp với các quy tắc biên mục khác nhau, tiêu đề chính được nhập dưới dạng tên tập thể cho tác phẩm là kết quả tư duy tập thể của một tổ chức, thường là tác giả tập thể.
Tên hội nghị được nhập và bổ sung cho tên tập thể thì được chứa trong trường này, chứ không nhập vào trường 111.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Mô tả vị trí chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con, cũng như quy ước nhập dữ liệu cho trường 110, đã được nêu ở trường X10 Tên tập thể – Thông tin chung. Chỉ thị 2 không được mô tả trong phần thông tin chung vì chỉ thị 2 có giá trị khác nhau đối với các trường X10 khác nhau, nên sẽ được mô tả dưới đây.

Chỉ thị

Chỉ thị 2 – Không xác định

Vị trí chỉ thị 2 không xác định và chứa khoảng trống (#).

Thí dụ

110   1#$aUnited States. $bCourt of Appeals (2nd Circuit)
110   1#$aUnited States. $kTreaties, etc. $gFrance, $dJuly 28, 1967.
110   2#$aCatholic church. $bProvince of Baltimore (Md.). $bProvincial Council $n(10th : $d1869)
110   1#$aGermany. $bNationalversammlung (1919 – 1920)
110   1#$aUnited States. $kLaws, statutes, etc.
                 [Các biểu ghi trước khi có AACR sử dụng trường con $k.] 110   1#$aBombay. $kCourt rules. $gCivil Court.
[ Các biểu ghi trước khi có AACR sử dụng trường con USD g và USD k. ]

 

111   TIÊU ĐỀ CHÍNH – TÊN HỘI NGHỊ (KL)

Chỉ thị 1

Dạng tên hội nghị là tiêu đề
0     Tên theo trật tự đảo
1     Tên pháp quyền
2     Tên theo trật tự thuận

Chỉ thị 2

Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

$a    Tên hội nghị hoặc tên pháp quyền dùng làm tiêu đề (KL)
$c    Địa điểm hội nghị (KL)
$d    Năm họp hội nghị (L)
$e    Đơn vị phụ thuộc (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$k    Tiêu đề con thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$n    Số của phần/loại/kỳ họp (L)
$p    Tên phần/loại của tác phẩm (L)
$q    Tên hội nghị theo sau tên pháp quyền làm tiêu đề (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$u    Tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ (KL)
$4    Mã quan hệ (L)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa tên hội nghị được sử dụng làm tiêu đề chính. Tiêu đề chính dưới tên hội nghị được lập phù hợp với các quy tắc biên mục khác nhau đối với các tác phẩm chứa kỷ yếu, báo cáo, v.v..
Tên hội nghị mà chỉ bổ trợ cho tên tập thể được dùng làm tiêu đề chính được nhập ở trường 110.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Mô tả vị trí chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con cũng như quy ước nhập dữ liệu đối với trường 111, đã được nêu ở trường X11 Tên hội nghị – Thông tin chung. Chỉ thị 2 không được mô tả trong phần thông tin chung vì chỉ thị 2 có giá trị khác nhau đối với các trường X10 khác nhau, nên sẽ được mô tả dưới đây.

Chỉ thị

Chỉ thị 2 – Không xác định

Vị trí chỉ thị 2 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Thí dụ

111   2#$aCongress on Machinability $d(1965: $cRoyal Commonwealth Society)
111   2#$aVatican Council $n(1st : $d1869 – 1870)
111   2#$aRegional Conference on Mental Measurements of the Blind $n(1st : $d1951 : $cPerkins Institution)
111   2#$aFestival of Britain $d(1951 : $cLondon, England)
111   2#$aExpo’70 $c(Osaka, Japan)
111   2#$aOxford University Expedition to Spitsbergen $n(1st : $d1921)
111   2#$aInternational American Conference $n(8th : $d1938 : $cLima, Peru). $eDelegation f-rom Mexico.
111 2 # $ aParis Peace Conference $ d ( 1919 – 1920 )

130   TIÊU ĐỀ CHÍNH – NHAN ĐỀ ĐỒNG NHẤT (KL)

Chỉ thị 1

Các ký tự không sắp xếp
0 – 9    Số ký tự không sắp xếp

Chỉ thị 2

Không xác định
#     Không xác định

Mã trường con

$a    Nhan đề đồng nhất (KL)
$d    Ngày ký hiệp ước (L)
$f     Năm xuất bản tác phẩm (KL)
$g    Thông tin khác (KL)
$h    Vật mang tin (KL)
$k    Tiêu đề con thể loại (L)
$l      Ngôn ngữ của tác phẩm (KL)
$m   Phương tiện trình diễn âm nhạc (L)
$n    Số của phần/loại của tác phẩm (L)
$o    Thông tin về dàn bè cho âm nhạc (KL)
$p    Tên phần/loại của tác phẩm (L)
$r     Khoá nhạc (KL)
$s    Phiên bản (KL)
$t     Nhan đề của tác phẩm (KL)
$6    Liên kết (KL)
$8    Liên kết trường và số thứ tự (L)

ĐỊNH NGHĨA VÀ PHẠM VI TRƯỜNG

Trường này chứa nhan đề đồng nhất được dùng làm tiêu đề chính. Tiêu đề chính theo nhan đề đồng nhất được dùng khi tác phẩm được đưa vào trực tiếp dưới nhan đề và tác phẩm còn được xuất hiện dưới các nhan đề khác, dẫn đến việc phải chọn nhan đề đặc thù đại diện cho tác phẩm. Các quy tắc biên mục hướng dẫn sử dụng trường này khi tác phẩm được đưa vào trực tiếp dưới nhan đề đồng nhất, và việc bổ sung hoặc bỏ đi nhan đề trên tài liệu có thể phải thực hiện cho phù hợp. Trong trường hợp cuối, nhan đề có thể không phải lặp đi lặp lại. Nhan đề trên tài liệu trên tác phẩm được biên mục được chứa ở trường 245. Sẽ không có trường 100, 110 hoặc 111 trong các biểu ghi có trường 130.

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH DANH NỘI DUNG

Mô tả vị trí chỉ thị 1 và tất cả các mã trường con, cũng như quy ước nhập dữ liệu đối với trường 130, đã được nêu ở trường X30 Nhan đề đồng nhất – Thông tin chung. Chỉ thị 2 không được mô tả trong phần thông tin chung vì chỉ thị 2 có giá trị khác nhau đối với các trường X30 khác nhau, nên sẽ được mô tả dưới đây.

Chỉ thị

Chỉ thị 2 – Không xác định

Vị trí chỉ thị 2 không xác định và chứa một khoảng trống (#).

Thí dụ

130   0#$aChanson de Roland.
130   0#$aBible. $lEnglish. $sAuthorized. $kSe-lections. $f1970.
130   0#$aTransactions of the Anarchists. $pInital part.
130   0#$aBible. $pO. T. $pFive Scrolls. $lHebrew. $sBiblioteca apostolica vaticana. $kManuscript. $nUrbiniti Hebraicus 1. $f1980.
130   0#$aBible. $pN. T. $pRomans. $lEnglish. $sRevised standard.
130   0#$aThree little pigs.
130   0#$aSan Francisco journal (1980)
130   0#$aKathy (Motion picture : 1981)

Lịch sử định danh nội dung

Đối với những xuất bản phẩm nhiều kỳ, cho đến trước năm 1980, chỉ có trường con USD a đã được xác lập cho trường 130. Những trường con khác được định nghĩa vào năm 1980. Dữ liệu tương thích cho những trường con này trong những biểu ghi được tạo ra trước thời hạn nói trên hoàn toàn có thể chia ra thành những trường con riêng không liên quan gì đến nhau.

 

Các phần X00, X10, X11 và X30 gồm có những thông tin chung về yếu tố tài liệu được xác lập để sử dụng trong những trường 1XX ( Tiêu đề chính ), 6XX ( Truy cập chủ đề ), 7XX ( Tiêu đề bổ trợ ) và 8XX ( Tiêu đề bổ trợ cho tùng thư ). Trong MARC 21, những định nghĩa về yếu tố tài liệu trong nhiều trường cũng được vận dụng cho những trường khác trong cùng nhóm ( thí dụ những trường X10 ) để bảo vệ sự đồng nhất. Điều này bộc lộ rõ ở những trường tên và nhan đề như nhau, được dùng làm tiêu đề trong những điểm truy vấn. Mỗi phần thông tin chung gồm có list những định danh nội dung được định nghĩa ( những trường, những thông tư và những mã trường con ), hướng dẫn vận dụng định danh nội dung giống nhau, và quy ước nhập tài liệu so với những trường trong cùng nhóm. Các định danh không có giá trị so với toàn bộ những trường trong nhóm thì không được miêu tả khá đầy đủ trong phần thông tin chung, thay vào đó sẽ có tham chiếu cho biết hoàn toàn có thể sẽ tìm thấy chúng ở phần nào của miêu tả tổng hợp. Các thí dụ đưa ra trong phần thông tin chung thường được trình diễn lại ở những nhãn trường và dạng tài liệu. Đối với phần nhiều những thí dụ trường đặc trưng thường có định nghĩa và khoanh vùng phạm vi hoặc hướng dẫn vận dụng những định danh nội dung cho một trong số phần những trường 1XX, 6XX, 7XX hoặc 8XX. Dạng tên người trong tiêu đề0 Tên riêng1 Tên họ3 Dòng họ100 Không xác lập # Không xác định600 Đề mục chủ đề / Từ điển từ chuẩn0 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ1 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ cho tài liệu thiếu nhi2 Đề mục chủ đề y học3 Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ4 Nguồn không xác định5 Đề mục chủ đề của Canađa6 Danh mục đề mục chủ đề7 Nguồn được ghi trong trường con USD 2700 Dạng tiêu đề bổ trợ # Không có thông tin2 Tiêu đề phân tích800 Không xác địnhKhông xác địnhPhần tên USD a Tên cá thể ( KL ) USD q Dạng rất đầy đủ hơn của tên ( KL ) USD b Thứ bậc ( L ) USD c Danh hiệu, chức tước và từ khác đi kèm với tên ( KL ) USD d Năm tháng đi kèm với tên ( KL ) $ e Thuật ngữ xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan ( L ) $ u Nơi thao tác / tham gia ( KL ) USD 4 Mã quan hệ ( L ) Phần nhan đề USD t Nhan đề của tác phẩm ( KL ) USD f Năm tháng xuất bản ( KL ) USD g tin tức khác ( KL ) USD h Vật mang tin ( KL ) [ 600 / 700 / 800 ] $ j tin tức làm rõ lai lịch ( L ) USD k Tiêu đề phụ thể loại ( L ) USD l Ngôn ngữ của tác phẩm ( KL ) USD m Phương tiện trình diễn âm nhạc ( L ) [ 600 / 700 / 800 ] $ n Số của phần / loại của tác phẩm ( L ) USD o tin tức dàn bè nhạc ( KL ) [ 600 / 700 / 800 ] $ p Tên của phần / loại của tác phẩm ( L ) USD r Khoá nhạc ( L ) [ 600 / 700 / 800 ] $ s Phiên bản ( L ) [ 600 / 700 / 800 ] $ v Số tập / thứ tự ( KL ) [ 800 ] $ x Số ISSN ( KL ) [ 700 ] Phần đề mục chủ đề USD v Đề mục con hình thức ( L ) [ 600 ] $ x Đề mục con chung ( L ) [ 600 ] $ y Đề mục con thời hạn ( L ) [ 600 ] $ z Đề mục con địa lý ( L ) [ 600 ] Các trường con trấn áp USD 2 Nguồn của chủ đề hoặc thuật ngữ ( KL ) [ 600 ] USD 3 Tài liệu được đặc tả ( KL ) [ 600 ] USD 5 Cơ quan mà trường vận dụng ( KL ) [ 700 ] USD 6 Liên kết ( KL ) USD 8 Liên kết trường và số thứ tự ( L ) Các định danh nội dung xác lập những yếu tố phụ có trong những trường tên người được cấu trúc tương thích với những quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được đồng ý ( thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ ( AACR2 ), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ ( LCSH ) ). Tên người được sử dụng trong đề mục chủ đề ( thí dụ John, the Baptist, Saint trong kinh Koran ) được ghi ở trường 650 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Thuật ngữ chủ đề ). Hướng dẫn vận dụng cho toàn bộ những định danh nội dung trừ vị trí thông tư 2 được trình diễn trong phần này. Danh sách những trường đặc trưng định danh nội dung và hướng dẫn vận dụng vị trí thông tư 2 được cung ứng sau phần miêu tả so với mỗi trường X00. Vị trí thông tư 1 chứa giá trị xác lập dạng tên người. Các giá trị được cho phép phân biệt tên riêng, họ và dòng họ dùng làm tiêu đề. Giá trị 0 cho biết tiêu đề khởi đầu bằng tên riêng hoặc bằng tên gồm có những từ, cụm từ, vần âm đầu, từng vần âm riêng không liên quan gì đến nhau hoặc số trình diễn theo trật tự thuận. Những tên mà chúng gồm có cụm từ không phải giải quyết và xử lý hòn đảo lại vì có tên họ, thì được giải quyết và xử lý như tên riêng. 100 0 # $ aJohn, USD cthe Baptist, Saint. 700 0 # $ aFather Divine. 100 0 # $ a ” BB ”, $ d1905 – 100 0 # $ a110908. 100 0 # $ aA. De O. 100 0 # $ aDL. X. 100 0 # $ aAuthor of The diary of physician, $ d1807 – 1877. [ Cụm tên được trình diễn theo trật tự thuận ] 700 0 # $ aL. M. B. [ Chữ cái đầu của tên theo trật tự thuận ] 600 00 $ aNorodom Sihanouk, $ cPrince, $ d1922 – 100 0 # $ aCraude, $ cd’Abbeville, père, USD dd. 1632.100 0 # $ aHoward. [ Không chắc như đinh là tên riêng hay họ ] 100 0 # $ aFarmer, ( and once a grand juror ) of Grange County. [ Cụm tên theo trật tự thuận ] Giá trị 1 cho biết tiêu đề là tên họ được trình diễn theo trật tự hòn đảo ( họ, tên riêng ) hoặc tiêu đề là một tên không có tên riêng nhưng biết chắc như đinh là họ. Nếu không chắc như đinh là tên không có tên riêng là họ thì vị trí thông tư 1 có giá trị là 0. Cụm từ, được trình diễn theo trật tự hòn đảo và tài liệu giống như họ được giải quyết và xử lý như họ. 100 1 # $ aFitzgerald, David. 100 1 # $ aChiang, Kai – shek, $ d1887 – 1975.100 1 # $ aWatson, USD cRev. 600 10 $ aSmith, USD dfl. 1641. [ Tên không biết tên riêng, tuy nhiên biết chắc như đinh là họ ] 100 1 # $ aQ., Mike. 100 1 # $ aBlackbeard, Author of, $ d1777 – 1852. [ Tên được trình diễn theo trật tự hòn đảo ] 100 1 # $ aLe Conte, John Eatton, $ d1784 – 1860.100 1 # $ aEl – Abiad, Ahmed H., $ d1926 – 100 1 # $ aBen Omar, Saidali Bacar, $ d1931 – 700 1 # $ aVérez Peraza, Elena, $ d1919 – 100 1 # $ aSaint – Germain, Herve de. 100 1 # $ aP – Orridge, Genesis, $ d1950 – 700 1 # $ aSalamín C., Marcel A. 100 1 # $ aEl Saffar, Ruth S., $ d1941 – 100 1 # $ aLover’s opera, Author of The, $ d1766 – Giá trị 3 cho biết tiêu đề là tên dòng họ, triều đại, hoặc một nhóm nào khác. Tên dòng họ hoàn toàn có thể được viết theo trật tự thuận hoặc trật tự hòn đảo. 600 30 $ aDunlop family. 600 30 $ aPremyslid dynasty. 600 30 $ aNorfolk, Dukes of. Vị trí của thông tư 2 là đặc trưng theo công dụng của trường tên cá thể. Nó được diễn đạt ở những trường sau : 100 ( Tiêu đề chính – Tên cá thể ) ; 600 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Tên cá thể ) ; 700 ( Tiêu đề bổ trợ – Tên cá thể ) ; và 800 ( Tiêu đề bổ trợ cho tùng thư – Tên cá thể ). Trường con USD a dùng để chứa tên cá thể. Tên cá thể hoàn toàn có thể là họ và / hoặc tên riêng ; vần âm, vần âm đầu của tên riêng, chữ viết tắt, cụm từ hoặc số được dùng thay cho tên ; hoặc dòng họ. Danh hiệu và những từ đi kèm với tên được ghi vào trường con USD c, và dạng khá đầy đủ hơn của tên được ghi vào trường con USD q. 100 1 # $ aWilliams, Martha E. 100 0 # $ aMarcelle, $ cTante, pseud. 600 30 $ aMorton family. 700 1 # $ albn al-Mu ’ tazz, ‘ Abd Allăh, $ d861 – 908.700 0 # $ aSpagna $ c ( Artist ), USD dca. 1450 – 1528. Trường con USD b dùng để ghi số la mã hoặc số la mã và một phần tên riêng. Nó chỉ được dùng trong tiêu đề dạng tên riêng ( thông tư 1 có giá trị 0 ). 100 0 # $ aJohn Paul $ bII, $ cPope, $ d1920 – 100 0 # $ aJohn USD bII Comnenus, USD cEmperor of the East, $ d1088 – 1143. Trường con USD c dùng để ghi thương hiệu và những từ khác đi kèm với tên. Bao gồm những thông tin chỉ đặc thù như : – Danh hiệu làm rõ cấp bậc, cơ quan, giới quý tộc, thí dụ Sir. – Những thuật ngữ xưng hô, thí dụ Mrs. – Chữ cái đầu chỉ trình độ học vấn hoặc thành viên của tổ chức triển khai nào đó. Thí dụ F.L.A. – Số la mã chỉ thứ bậc dùng với họ – Các từ hoặc cụm từ đi kèm với tên, thí dụ thợ đồng hồ đeo tay, Thánh. Dạng vừa đủ hơn của tên ở trong ngoặc được nhập vào trường con USD q. 100 1 # $ aRussell, John, USD cmap maker. 100 1 # $ aSeuss, USD cDr. 700 1 # $ aQueen, Ellery. 600 00 $ aMoses $ c ( Biblical leader ) 100 1 # $ aMasséna, André, USD cprince d’Essling, $ d1758 – 1817.700 0 # $ aVivekananda, $ cSwami, $ d1863 – 1902.700 1 # $ aEvans, Montgomery, USD cII. 100 1 # $ aAppleton, Victor, USD cII. 100 1 # $ aByron, George Gordon Byron, $ cBaron, $ d1788 – 1824.100 1 # $ aBeethoven, Ludwig van, $ d1770 – 1827 $ c ( Spirit ) 100 1 # $ aMuKLo, Jean, USD cPh. D. 600 10 $ aDrake, Francis, $ cSir, USD d1540 ? – 1596.100 1 # $ aChurchill, Winston, $ cSir, $ d1874 – 1965.100 1 # $ aWard, Humphrey, USD cMrs., $ d1851 – 1920. Nếu tiêu đề là họ, được kèm theo sau bằng tiền tố không có tên riêng hoặc vần âm đầu của tên riêng ở giữa, thì tiền tố đuợc ghi vào trường con USD c để tránh khi nó không được giải quyết và xử lý như tên riêng khi tìm tin và sắp xếp. 100 1 # $ aWalle – Lissnijder, USD cvan de. Các thương hiệu hoặc từ đi kèm với một tên chỉ được ghi trong một trường con USD c. Trường con USD c chỉ lặp lại khi từ đi kèm với tên được chia ra nhiều yếu tố phụ chứa trong những trường con khác. 700 0 # $ aC-harles Edward, $ cPrince, grandson of James II, King of England, $ d1720 – 1788.100 0 # $ aThomas, $ cAquinas, Saint, USD d1225 ? – 1274.100 0 # $ aBlack Foot, $ cChief, USD dd. 1877 $ c ( Spirit ) [ Trường con USD c được lặp lại do có những yếu tố phụ ở giữa. ] Trường con USD d dùng để ghi năm sinh, năm mất, năm trị vì hoặc năm nào khác đi kèm với tên. Thông tin làm rõ được dùng với năm tháng ( thí dụ, b., d., fl., ?, cent. ) cũng được nhập trong trường con USD d. 100 1 # $ aRodgers, Martha Lucile, $ d1947 – 100 1 # $ aLukombe, Philip, USD dd. 1803.100 1 # $ aMalalas, John, USD dca. 491 – ca. 578.100 1 # $ aLevi, James, USD dfl. 1706 – 1739.100 1 # $ aJoannes Aegidius, Zamorensis, USD d1240 or 41 – ca. 1316.100 0 # $ aJoannes, $ cActuarius, USD d13 / 14 cent. 100 0 # $ aPiri Reis, USD dd. 1554 ? 800 1 # $ aDangefield, Rodney, – $ d1921 – 100 1 # $ aSmith, John, USD d1882 5/8 – Trường con USD e chứa định danh về công dụng miêu tả mối quan hệ giữa tên và tác phẩm, thí dụ chỉnh sửa và biên tập, biên soạn, minh hoạ, sưu tầm, đồng tác giả. 700 1 # $ aSmith, Elsie, $ d1900 – 1945, USD eill. 700 1 # $ aHecht, Ben, $ d1893 – 1964, $ ewriting, $ edirection, USD eproduction. Mã thuật ngữ chỉ nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan cũng dùng để chỉ mối quan hệ của một cá thể so với tài liệu, được chứa trong trường con USD 4. Trường con USD f chứa năm xuất bản được dùng với nhan đề của tác phẩm trong tiêu đề tên / nhan đề700 12 $ aFreud, Sigmund, $ d1856 – 1939. $ tse-lection. $ f1978. 700 12 $ aHills, John, USD cSurveyor. $ tSketch of Allens Town, June 1778. $ f1976. Năm được bổ trợ và để trong ngoặc đơn sau nhan đề để phân biệt giữa nhan đề trọn vẹn giống nhau được đưa vào sau một tên như vậy không được nhập thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau. Ngoại lệ : so với bản nhạc, xem trường con USD n. Trường con USD g chứa yếu tố tài liệu chưa có trong những trường con đã được chỉ ra khác. Trường con này được định nghĩa để bảo vệ sự đồng điệu trong những trường tiêu đề. Trường con USD g không được sử dụng cho những trường X00. Trường con USD h chứa thông tin về vật mang tin được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên người / nhan đề. Trường con USD j chứa thông tin về nghĩa vụ và trách nhiệm so với tác phẩm mà những nghĩa vụ và trách nhiệm này không được biết đến, không chắc như đinh, hư cấu bút danh, bí danh. Các từ này sẽ được dùng sau tên của những nghệ sỹ nổi tiếng so với tác phẩm. 100 0 # $ aE. S., $ cMeister, USD d15th cent., USD jFollower of100 1 # $ aReynolds, Joshua, $ cSir, $ d1723 – 1792, USD jPupil ofTrường con USD k chứa tiêu đề con thể loại. Tiêu đề con thể loại hoàn toàn có thể có trong phần tên hoặc nhan đề của trường X00. Tiêu đề con thể loại dùng với tên người là Tuyển tập. 700 12 $ aRibeiro, Tomás, $ d1831 – 1901. $ tPoems. $ kSe-lections. $ f1984. 700 12 $ aMelville, Herman, $ d1819 – 1891. $ tSe-lections. $ f1981. [ Cụm từ ” tuyển tập ” ( Se-lections ) được dùng như một nhan đề giống hệt và được chứa trong trường con USD t ] Trường con USD l chứa tên ngôn từ ( những ngôn từ ) ( hoặc thuật ngữ bộc lộ ngôn từ, thí dụ đa ngôn ngữ ) của tác phẩm trong trường tên người / nhan đề700 12 $ aShakespeare, William, $ d1564 – 1616. $ tSe-lections. $ lGerman. $ f1982. 700 1 # $ aJacobs, Una, $ tSonnen – Uhr, USD lEnglish. 700 1 # $ aBrezina, Otokar, $ d1868 – 1929. $ tPoems USD lPolyglot. Trường con USD m chứa thuật ngữ ( những thuật ngữ ) làm rõ phương tiện đi lại trình diễn âm nhạc được dùng trong nhan đề như nhau so với tác phẩm trong trường tên người / nhan đề. 700 1 # $ aBeethoven, Ludwig van, $ d1770 – 1827. $ tSonatas, USD mpiano. $ kSe-lections. 700 12 $ aDebussy, Claude, $ d1862 – 1918. $ tSonatas, $ mflute, viola, harp. $ f1986. 700 1 # $ aRies, Ferdinand, $ d1784 – 1838. $ tOctets, $ mpiano, winds, strings, USD nop. 128, USD rAb major. Nếu có nhiều phương tiện đi lại nhưng được biểu lộ cùng một lúc thì chúng được nhập vào trường con USD m. Trường con USD m chỉ được lặp lại khi phương tiện đi lại trình diễn âm nhạc bị ngăn cách bởi những yếu tố nhỏ hơn chứa trong những trường con khác. 700 1 # $ aArne, Thomas Augustine, $ d1710 – 1778. $ tConcertos, USD mkeyboard instrument, orchestra. $ nNo. 3 $ pCon Spirito, USD mkeyboard instrument. [ Trường con USD m được nhắc lại cho những nhạc cụ khác ] Trường con USD n chứa định danh bằng số của phần / loại của tác phẩm được dùng với nhan đề trong trường tên người / nhan đề. Số này được xác lập như số trong tài liệu ( thí dụ Tập 1, Phụ trương A, Quyển hai ). Đối với bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, nhạc khúc, số đề mục chủ đề, hoặc năm tháng dùng như số được chứa trong trường con USD n. 700 0 # $ aHomer. $ tIlliad. $ nBook 16 – 19. $ lEnglish. 700 12 $ aLucretius Carus, Titus. $ tDe rerum natura. $ nLiber 4. $ f1987. 700 1 # $ aTolkien, J. R. R. $ q ( John Roland Reuel ), $ d1892 – 1973. $ tLord of the rings. $ n2, USD pTwo towers. [ Phần / loại đều được đánh số và đặt tên ] Nếu có nhiều số phần / loại, được phân làn bằng dấu phẩy (, ) ( thường là số thứ tự khác ) và được chứa trong cùng một trường con USD n. 700 12 $ aMendelssohn – Bartholdy, Felix, $ d1809 – 1847. $ tQuartets, $ mpiano, strings, USD nno. 2. op. 2. $ rF minor. $ f1972. Đối với phần / loại được phân cánh bằng dấu chấm (. ) ( thường là số thứ tự của phần nhỏ hơn ) được chứa trong những trường con USD n riêng không liên quan gì đến nhau. 700 12 $ aSchubert, Franz, $ d1797 – 1828. $ tlmpromptus, $ mpiano, USD nD. Trường con USD o chứa từ “ dàn bè ” ( arr. ) dùng trong nhan đề giống hệt của tác phẩm trong trường tên người / nhan đề. 700 12 $ aSchubert, Franz, $ d1797 – 1828. $ tSongs. $ kSe-lections ; USD oarr. $ f1985. 700 12 $ aMozart, Wolfgang Amadeus, $ d1756 – 1791. $ tZauberflote. $ kSe-lections ; USD oarr. $ f1985. Trường con USD p chứa tên phần / loại của tác phẩm trong trường tên người / nhan đề. 700 12 $ aHindemith, Paul, $ d1895 – 1963. $ tNobilissima visione. $ peditation ; USD oarr. $ f1977. 700 12 $ araetorius, Hieronymus, $ d1560 – 1629. $ tOpus musicum. $ pCantiones sacrae. $ pO vos omnes. $ f1974. 700 12 $ aDebussy, Claude, $ d1862 – 1918. $ tPreludes, $ mpiano, USD nBook 1. $ pCollines d’Anacapri. $ f1980. Trường con USD q chứa dạng khá đầy đủ hơn phần tên đã có trong trường con USD a. 100 0 # $ aH. D. $ q ( Hilda Doolittle ), $ d1886 – 1961.100 1 # $ aGresham, G. A. $ q ( Geoffrey Austin ) 100 1 # $ aSmith, Elizabeth $ q ( Ann Elizabeth ) 700 1 # $ aE., Sheila, $ q ( Escovedo ), $ d1959 – 100 1 # $ aBeeton, USD cMrs. $ q ( Isabella Mary ), $ d1836 – 1865.100 1 # $ a’Atthawimonbandit ( To ), $ cPhra, $ d1883 – 1973. [ Tên người Thái lan được đưa vào trong ngoặc đơn như một phần của tiêu đề ] Trường con USD r chứa thông tin về khoá nhạc được dùng để viết bản nhạc, dùng cho nhan đề như nhau của bản nhạc trong trường tên người / nhan đề. 700 1 # $ aBeethoven, Ludwig van, $ d1770 – 1827. $ tSonat, $ mpiano, USD nno. 13, op. 27, no. 1, $ rE major. $ f1986. Trường con USD s chứa thông tin về phiên bản, lần xuất bản, v.v., dùng với nhan đề của tài liệu trong trường tên người / nhan đề. 700 1 # $ aHarrison, Tinsley Randolph, $ d1900 – USD tPrinciples of internal medicine. $ s9th ed. 800 1 # $ aShakespeare, William, $ d1564 – 1616. $ tWorks. $ f1981. $ sMethuen. Trường con USD t chứa nhan đề giống hệt, nhan đề trên trang tên của tài liệu hoặc nhan đề của tùng thư dùng trong trường tên người / nhan đề. 600 10 $ aShakespeare, William, $ d1564 – 1616. $ tHamlet. 700 12 $ aCendrars, Blaise, 1887 – 1961. $ tSe-lections. $ f1987. 700 12 $ aVoltaire, $ d1694 – 1778. $ tCorrespondence. $ kSe-lections. $ f1777. 700 12 $ aKelly, Michael, $ d1762 – 1826. $ tLove laughs at locksmiths. $ lEnglish. $ f1979. Trường con USD u chứa thông tin về tên cơ quan công tác làm việc hoặc địa chỉ của người có tên trong tiêu đề. 100 1 # $ aBrown, B. F. $ uChemistry Dept., American University. Trường con USD v chứa số tập hoặc định danh thứ tự khác sử dụng cùng với tiêu đề bổ trợ cho tùng thư trong trường 800.800 1 # $ aFernando, A. Denis N. $ tResource map of Sri Lanka ; USD vpt. 2. Trường con USD v chứa thông tin về hình thức xác lập kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng đã được xác lập trong từ điển từ chuẩn đang sử dụng. Trường con USD v chỉ tương thích khi đề mục chủ đề về hình thức được bổ trợ cho tên người hoặc dòng họ để tạo tiêu đề chủ đề lan rộng ra. Trường con USD v được dùng để tạo những thuật ngữ khi chúng có tính năng đã chỉ ra ở trên. Trường con USD x hoàn toàn có thể được dùng nếu thuật ngữ làm công dụng của những đề mục con chung. Đề mục hình thức trong trường con USD v là trường con ở đầu cuối của trường. Trường con này hoàn toàn có thể được nhắc lại nếu đề mục con hình thức được sử dụng nhiều hơn một. 600 30 $ aClack family USD vFiction. 600 00 $ aGautama Buddaha $ vbiography USD vEarly works to 1800. Trường con USD x chứa số ISSN so với nhan đề xuất bản phẩm nhiều kỳ được đưa ra trong phần nhan đề của trường tên / nhan đề. Số ISSN là yếu tố tài liệu được gán bởi tổ chức triển khai có thẩm quyền. Số ISSN do TT vương quốc theo uỷ quyền của Mạng ISSN gán cho những xuất bản phẩm nhiều kỳ. Trường con USD x chứa đề mục con chung chưa được ghi trong trường con $ v ( đề mục con hình thức ), trường con $ y ( đề mục con thời hạn ), hoặc trường con $ z ( đề mục con địa lý ). Trường con USD x chỉ tương thích khi đề mục con chung làm chủ đề được bổ trợ cho tên hoặc tên người / nhan đề. 600 10 $ aBrunhoff, Jean de, $ d1899 – 1937 USD xC-haracters USD xBabar. 600 00 $ aNapoleon $ bl, USD cEmperor of the French, $ d1769 – 1821 USD xAssassination attempt, 1800 ( December 24 ) Trường con USD y chứa đề mục con thời hạn trình diễn khoảng chừng thời hạn. Trường con USD y chỉ tương thích khi đề mục con thời hạn làm chủ đề được bổ trợ cho tên hoặc tên người / nhan đề. 600 10 $ aShakespeare, William, $ d1564 – 1616 USD xcriticims and interpretation $ History $ y18th century. 600 10 $ aReagan, Ronald $ xassassination attempt, 1981. Trường con USD z chứa đề mục chủ đề địa lý. Trường con USD z chỉ tương thích khi đề mục chủ đề địa lý làm chủ đề được bổ trợ cho tác giả hoặc tên / nhan đề. 600 10 $ aShakespeare, William, $ d1564 – 1616 USD xcriticims and interpretation $ History $ y18th century. 600 10 $ aReagan, Ronald $ xassassination attempt, 1981. Trường con USD 2 chứa mã MARC chỉ ra list nguồn mà từ đó lấy ra làm tiêu đề trong trường tiêu đề bổ trợ chủ đề – tên người 600. Trường này chỉ được dùng khi giá trị thông tư 2 là 7 ( Nguồn được xác lập trong trường con USD 2 ). Nguồn của mã MARC là Danh mục mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước miêu tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. 600 17 $ aNixon, Ric-hard M., $ d1913 – USD 2 heenTrường con USD 3 chứa những thông tin xác lập phần tư liệu được miêu tả trong đó những trường được vận dụng. Trường con USD 4 chứa mã MARC chỉ ra mối quan hệ giữa cá thể và tác phẩm. Có thể dùng nhiều hơn một mã quan hệ nếu cá thể có hơn một công dụng. Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước diễn đạt do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. Mã này đưa sau phần tên trong những trường tên người / nhan đề. 700 1 # $ aHerrman, Egbert. $ 4 org. 700 1 # $ aGalway, James. $ 4 prf USD 4 cndThuật ngữ chỉ nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan, dùng bộc lộ quan hệ của cá thể với tác phẩm, được ghi trong trường con USD e. Xem diễn đạt những trường con này ở phụ lục A. – Xem phụ lục EDấu ngăn cách của những yếu tố phụ trong đề mục được dùng như trong quy tắc biên mục diễn đạt hoặc mạng lưới hệ thống đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn. Quy ước nhập tài liệu làm rõ thực tiễn dùng dấu ngăn cách của MARC. Kết thúc trường 100, 600, 700 và 800 bằng dấu ngăn cách hoặc đóng ngoặc. Nếu những trường con ở đầu cuối là trường con USD 2, USD 3, USD 4, hoặc USD 5, ghi lại ngăn cách hoặc đóng ngoặc trước những trường con này. 600 10 $ aCapote, Truman, $ d1924 – USD xCriticsm and interpretation. 700 1 # $ aEllington, Duke, $ d1899 – 1974. $ tSe-lections ; USD oarr. $ f1986. 700 0 # $ aThomas $ c ( Anglo – Norman poet ). $ tRoman de Tristan. $ lEnglish. 100 1 # $ aGrozelier, Leopold. $ 4 artPhần tên ở đề mục tên / nhan đề kết thúc bằng dấu phân làn. Dấu ngăn cách được đặt trong dấu đóng ngoặc. Phần tên hoặc nhan đề theo sau đề mục chủ đề con không kết thúc bằng dấu phân làn trừ khi phần tên hoặc nhan đề kết thúc bằng chữ viết tắt hoặc vần âm đầu hoặc năm mở màn. 600 10 $ aSavos’kin, A. N. $ q ( Anatolii Nikolaevich ) USD vBibliography. 600 10 $ aTatlin, Vladimir Evgrafovich, $ d1885 – 1953. $ tMonument to the Third International $ xCopying. 600 00 $ aAlexander, USD cthe Great, $ d356 – 323 B.C. $ xArt. Chữ cái đầu của tên cá thể hoặc từ tên viết tắt và tên viết cách nhau một khoảng trống. 100 1 # $ aHyatt, J. B. 100 1 # $ aFlam, F. A. $ q ( Floyd A. ) 700 1 # $ aEnschedé, Ch. J. 100 1 # $ aGorbanev, R. V. $ q ( Rostilav Vasil’evich ) Không để khoảng trống giữa những vần âm đầu không phải là tên người. Từ viết tắt có hơn một vần âm riêng không liên quan gì đến nhau được viết cách từ trước và từ sau một khoảng trống. 100 0 # $ aCuthbert, $ cCha, O.S.F.C., $ d1866 – 1939.100 1 # $ aSharma, S. K., USD cM. P.H.Phần tên người chứa năm mở màn mà chưa có năm cuối thì kết thúc bằng một khoảng trống, khi nó tiếp theo sau phần đề mục chủ đề con. 600 10 $ aFord, Gerald R., $ d1913 – USD xAssassination attempt, 1975 ( September 5 ) – Bỏ qua những mạo từ ( thí dụ La ) ở đầu trường tiêu đề là tên người ( trừ khi những mạo từ dự tính đưa vào tệp trấn áp mạo từ ). Cũng hoàn toàn có thể bỏ lỡ những mạo từ mở màn tiêu đề bổ trợ là nhan đề và / hoặc phần ( thí dụ 600, 700, 800 ). Các ký tự có dấu và / hoặc ký tự đặc biệt quan trọng ở đầu trường được giữ lại. Lưu ý, những ký tự như vậy thường bị bỏ lỡ với mục tiêu sắp xếp hoặc chọn lọc600 1 # $ a’Abd al – Wahhăb, ‘ Abd al – ‘ Aziz. Chỉ thị 1 – Dạng tiêu đề tên cá nhâni1 Họ đơn [ Định nghĩa lại ] 2 Họ kép [ Lỗi thời ] Năm 1996, thông tư 1 có giá trị là 2 ( Họ kép ) đã bị lỗi thời. Giá trị 1 ( Họ đơn ) được định nghĩa lại như tên họ dùng làm tiêu đề cùng với những họ đơn hoặc kép như nhau. Chỉ thị 2 – Tiêu đề chính / quan hệ chủ đề [ 100 ] ( BK MU SE ) [ Lỗi thời ] Sử dụng thông tư 2 trong trường 100 chỉ ra tiêu đề chính / quan hệ chủ đề đã lỗi thời vào năm 1990. Giá trị là 0 ( Tiêu đề chính / quan hệ chủ đề không tương ứng ), 1 ( Tiêu đề chính là chủ đề ) Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ trợ [ 700 ] 0 Tiêu đề khác ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 Tiêu đề phụ ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 Tiêu đề in trên phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] 3 Tiêu đề không in trên phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] Năm 1993 thông tư 2 có giá trị là 0 và 1 ( Tiêu đề phụ ) đã lỗi thời so với sách, tệp tin, map, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ và những loại tài liệu hỗn hợp. Giá trị 1 ( In phiếu ) và 3 đã lỗi thời so với những loại tài liệu nhìn. $ n Số của phần / loại của tác phẩm USD p Tên của phần / loại của tác phẩmNăm 1979, trường con USD n dùng cho số thứ tự phần / loại và trường con $ p ( phần ) được xác lập lại chỉ gồm phần / loại có tên. Trước khi biến hóa cả số thứ tự và tên phần đều chứa trong một trường con USD p. Dạng tiêu đề tên tập thể0 Tên theo trật tự đảo1 Tên pháp quyền2 Tên theo trật tự thuận110 Không xác lập # Không xác định610 Đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn0 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ1 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dùng cho tài liệu thiếu nhi2 Đề mục chủ đề y học3 Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện nông nghiệp vương quốc Hoa Kỳ4 Không xác lập nguồn của thuật ngữ chủ đề5 Đề mục chủ đề của Canađa6 Danh mục đề mục chủ đề của Pháp7 Nguồn được ghi trong trường con USD 2710 Dạng tiêu đề bổ trợ # Không có thông tin2 Tiêu đề phân tích810 Không xác lập # Không xác địnhPhần tên USD a Tên tổ chức triển khai hoặc tên pháp quyền làm tiêu đề ( KL ) USD b Tên đơn vị chức năng thường trực ( L ) USD c Địa điểm hội nghị ( KL ) $ e Thuật ngữ xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan ( L ) USD u Tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ ( KL ) USD 4 Mã quan hệ ( L ) Phần tên và nhan đề USD d Năm họp hội nghị hoặc ký hiệp ước ( L ) USD g tin tức khác ( KL ) USD k Tiêu đề con thể loại ( L ) USD n Số của phần / loại / kỳ họp ( L ) Phần nhan đề USD t Nhan đề của tác phẩm ( KL ) USD f Năm xuất bản tác phẩm ( KL ) USD h Vật mang tin ( KL ) [ 610 / 710 / 810 ] $ l Ngôn ngữ của tác phẩm ( KL ) USD m Phương tiện trình diễn âm nhạc ( L ) [ 600 / 700 / 800 ] $ o tin tức dàn bè nhạc ( KL ) [ 610 / 710 / 810 ] $ p Tên của phần / loại của tác phẩm ( L ) USD r Khoá nhạc ( L ) [ 610 / 710 / 810 ] $ s Phiên bản ( L ) [ 610 / 710 / 810 ] $ v Số tập / thứ tự ( KL ) [ 810 ] $ x Số ISSN ( KL ) [ 710 ] Phần đề mục chủ đề USD v Đề mục con hình thức ( L ) [ 610 ] $ x Đề mục con chung ( L ) [ 610 ] $ y Đề mục con thời hạn ( L ) [ 610 ] $ z Đề mục con địa lý ( L ) [ 610 ] Các trường con trấn áp USD 2 Nguồn của tiêu đề hoặc thuật ngữ ( KL ) [ 610 ] USD 3 Tài liệu được đặc tả ( KL ) [ 610 ] USD 5 Cơ quan vận dụng ( KL ) [ 710 ] USD 6 Liên kết ( KL ) USD 8 Liên kết trường và số thứ tự ( L ) Các định danh nội dung xác lập những yếu tố có trong những trường tên tập thể được cấu trúc tương thích với những quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được đồng ý ( thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ ( AACR2 ), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ ( LCSH ) ). Tên tập thể, đề mục con thể loại, nhan đề của tài liệu, và / hoặc tên thành phố được đưa vào dưới dạng tên pháp quyền là những tên tập thể X10. Tên pháp quyền bộc lộ một thực thể giáo hội cũng là một tên tập thể trong trường X10. Đối với mục tiêu chủ đề, những tên pháp quyền khác sử dụng một mình hoặc theo sau những đề mục chủ đề địa lý và được chứa trong trường 651 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Địa danh ). Đối với những mục tiêu không phải là chủ đề, những tên khác sử dụng một mình được chứa trong những trường 110 và 710. Hội nghị có tên được đưa vào dưới tên tập thể được nhập vào trường X10. Hội nghị được nhập dưới tên của chính nó được đưa vào những trường X11. Tên tập thể sử dụng trong cụm từ đề mục chủ đề ( thí dụ Catholic Church trong thẩm mỹ và nghệ thuật ) được chứa trong trường 650 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Thuật ngữ chủ đề ). Hướng dẫn vận dụng cho tổng thể những định danh nội dung trừ vị trí thông tư 2 được nêu trong phần này. Danh sách định danh nội dung đặc trưng theo trường và hướng dẫn vận dụng vị trí thông tư 2 được phân phối trong phần diễn đạt so với mỗi trường X10. Vị trí thông tư 1 chứa giá trị xác lập dạng của tiêu đề. Các giá trị được cho phép phân biệt tên theo trình tự hòn đảo, tên pháp quyền và tên tổ chức triển khai theo trật tự thuận dùng làm tiêu đề. Giá trị 0 cho biết tên tổ chức triển khai mở màn bằng tên người theo trình tự hòn đảo ( Họ, Tên riêng ) 110 0 # $ aNewman ( Jean and Dorothy ) Industrial Relations Library. Các tên tổ chức triển khai khởi đầu chỉ bằng họ, tên người theo trật tự thuận ( không hòn đảo ), hoặc có chứa tên người không dùng làm tiêu đề thì sử dụng giá trị 2.110 2 # $ aJ. C. Penney Co. Giá trị 1 cho biết tiêu đề là tên của một pháp quyền mà nó cũng hoàn toàn có thể là tên của tổ chức triển khai tôn giáo hoặc pháp quyền ( khu vực hành chính ), đứng dưới tên ấy là tên tổ chức triển khai, thành phố hoặc nhan đề của tài liệu được nhập làm tiêu đề. 110 1 # $ aCyprus ( Archdiocese ) 110 1 # $ aPennylvania. $ bState Board of Examiners of Nursing trang chủ Administrators. 110 1 # $ aJalisco ( Mexico ). $ tLey que aprueba el plan regional urbano de Guadalajara, 1979 – 1983.110 1 # $ aFairfax County ( Va. ). $ bDivision of Mapping. 110 1 # $ aUnited States. $ bPresident ( 1981 – 1989 : Reagan ) Tên tổ chức triển khai gồm có tên pháp quyền như một phần không hề thiếu của tên hoặc được làm rõ bằng tên pháp quyền được xác lập bằng giá trị 2.110 2 # $ aUniversity of lllinois at Urbana – Champaign. $ bExperimental Music Studios. 110 2 # $ aArizona Family Planning Council. Giá trị 2 cho biết tên theo trình tự thuận. Tiêu đề hoàn toàn có thể chứa từ bổ ngữ để trong ngoặc hoặc từ viết tắt hoặc vần âm đầu. 110 2 # $ aHarvard University. 110 2 # $ aNational Gardening Association ( U. S. ) 110 2 # $ aPRONAPADE ( Firm ) Vị trí của thông tư 2 dùng để chỉ công dụng của trường tên tổ chức triển khai. Nó được miêu tả ở những trường sau : 110 ( Tiêu đề chính – Tên tập thể ) ; 610 ( Chủ đề bổ trợ tiêu đề – Tên tập thể ) ; 710 ( Tiêu đề bổ trợ – Tên tập thể ) ; và 810 ( Tiêu đề bổ trợ cho tùng thư – Tác giả tập thể ). Trường con USD a chứa tên tổ chức triển khai hoặc tổ chức triển khai cấp trên khi có tên đơn vị chức năng thường trực ; Tên pháp quyền theo tên đó, tên hội nghị, thành phố hoặc nhan đề của tư liệu được nhập làm tiêu đề ; hoặc tên pháp quyền cũng là tên hội giáo. Thuật ngữ bổ ngữ trong ngoặc đơn, tên pháp quyền hoặc thời hạn ( khác với năm tháng hội nghị ) không được mã hoá thành những trường con riêng. 110 2 # $ aUniversity of Denver. 110 1 # $ aCanada. $ bDept of Agriculture. 110 2 # $ aBell và Howell Co. 110 1 # $ aBirmingham ( Ala. ) 110 2 # $ aFriedrich Witte ( Firm ) 110 2 # $ aScientific Society of San Antonio ( 1892 – 1984 ) 610 2 # $ aBenjamin F. Packard ( Sailing ship ) 110 2 # $ aSt. James Church ( Bronx, Thành Phố New York, N. Y. ) 610 2 # $ aHusum – Schwesing ( Germany : Concentration camp ) Trường con USD b chứa tên của tổ chức triển khai thường trực, tên của bộ phận thuộc thành phố, hoặc tên hội nghị được đưa vào dưới tên tổ chức triển khai hoặc tên pháp quyền. 110 1 # $ aUnited States. $ bCongress. $ bJoint Committee on the Library. 110 2 # $ aAmerican Veterinary Medical Association. $ bMeeting. 110 2 # $ aFreemasons. $ bConcordia Lodge, No13 ( Baltimore, Md. ) 110 1 # $ aParis. $ bMontmartre. Trường con USD c chứa tên khu vực hoặc tên của tổ chức triển khai nơi tổ chức triển khai hội nghị. Các khu vực tổ chức triển khai họp đồng thời được chứa trong cùng một trường con USD c. 110 2 # $ aCatholic Church. $ bConcilium Plenarium Americae Latinae $ d ( 1899 : USD cRome, Italy ) 110 2 # $ aDemocratic Party ( Tex. ). $ bState Convention $ d ( 1857 : USD cWaco, Tex. ) 110 1 # $ aBotswana. $ bDelegation to the Commonwealth Parliamentary Conference, 28 th, 1982, Nassau, Bahamas. [ ” Delegation to … ” không tham chiếu đến hội nghị có tên ; số thứ tự, năm họp hội nghị và khu vực hội nghị không được mã hoá thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau ] 110 2 # $ aAmerican Library Association. $ bConference $ c ( Washington, D. C. and London, England ) Tên khu vực được đưa vào trong ngoặc đơn cùng với tên hội nghị như thể thông tin làm rõ không mã hoá thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau. 610 20 USD aEmpire State Building ( Thành Phố New York, N. Y. ) Trường con USD d chứa thời hạn tổ chức triển khai hội nghị. 110 2 # $ aCatholic Church. $ bPlenary Council of Baltimore $ n ( 2 nd : USD d1866 ) 110 2 # $ aInternational Labour Organisation. $ bEuropean Religonal Conference $ n ( 2 nd : USD d1968 : USD cGeneva, Switzerland ) Trong trường tên / nhan đề X10, trường con USD d cũng chứa thời hạn ký hiệp ước. 710 1 # $ aAlgeria. $ tTreaties, etc. $ gEngland and Wales, USD d1682 Apr. 20. Trường con USD e chứa định danh về công dụng, miêu tả mối quan hệ giữa tổ chức triển khai và tác phẩm. 110 2 # $ aEastman Kodak Company, $ eDefendant – appellant. Mã thuật ngữ xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan cũng dùng để chỉ mối quan hệ của tổ chức triển khai so với tài liệu, được chứa trong trường con USD 4. Trường con USD f chứa năm xuất bản được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. 710 22 $ aCatholic Church. $ tMass, 33 rd Sunday of ordinary time ( Chant ). $ f1979. 710 22 $ aRand McNally và Công ty. $ tCentral America. $ f1979. Năm được để trong ngoặc đơn sau nhan đề để phân biệt những nhan đề giống nhau được đưa vào dưới cùng một tên, không nhập vào những trường con riêng không liên quan gì đến nhau. Ngoại lệ : so với bản nhạc, xem trường con USD n. 610 10 USD aFrance. $ tConstitution ( 1946 ) Trường con USD g chứa yếu tố tài liệu chưa có trong những trường con đã được chỉ ra khác. Trong tiêu đề so với hội nghị dưới dạng tên tổ chức triển khai, trường con USD g cũng chứa yếu tố phụ, không tương thích với những trường con USD c, USD d, hoặc USD n. 110 1 # $ aMinnesota. $ bConstitutional Convention $ d ( 1857 : USD gRepublican ) Trong trường tên / nhan đề X10, trường con USD g chứa tên của bên khác tham gia hiệp ước, hiệp định liên chính phủ, v.v.. 610 10 $ aGreat Britain. $ tTreaties, etc. $ gIreland, USD d1985 Nov. 15. Trường con USD h chứa một bổ ngữ cho phương tiện đi lại được dùng với nhan đề của tài liệu trong trường tên / nhan đề. 710 2 # $ aPearls Before Swine ( Musical group ). $ tOne nation underground. $ h [ Ghi âm ] Trường con USD k chứa tiêu đề con thể loại. Tiêu đề con thể loại hoàn toàn có thể có trong phần tên hoặc nhan đề của trường X10. Tiêu đề con thể loại dùng với tên tổ chức triển khai gồm có : Bản thảo ; Biên bản, Tuyển tập, v.v.. 610 20 USD aBritish Library. $ kManuscript. $ nArundel 384.610 10 USD aUruguay. $ tTreaties, etc. $ gArgentina, USD d1974 Aug. 20. $ kProtocols, etc. $ d1982 Dec. 20.710 22 $ aCatholic Church. $ bPope ( 1958 – 1963 : John XXIII ). $ tMater et magistra. $ lFrench. $ kSe-lections. $ f1963. 610 20 USD aDaughters of the American Revolution. $ bMary Clap Wooster Chapter ( New Haven, Conn. ). $ kC-harters and regulations. Trường con USD l chứa tên ngôn từ ( những ngôn từ ) ( hoặc thuật ngữ bộc lộ ngôn từ, thí dụ đa ngôn ngữ ) của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. 710 2 # $ aBanco Central de Venezuela. $ tProcedimiento para la obtención de divisas del mercado contolado pala el pago de importaciones a través de cartas de crédito. $ lEnglish và Spanish. Trường con USD m chứa thuật ngữ ( những thuật ngữ ) cho biết phương tiện đi lại trình diễn âm nhạc được dùng trong nhan đề như nhau so với tác phẩm trong trường tên / nhan đề. Trường con USD m ít được dùng trong trường X10. Trường con USD n chứa số thứ tự của kỳ họp được đưa vào dưới tên cơ quan. 110 1 # $ aUnited States. $ bCongress $ n ( 97 th, 2 nd session : USD d1982 ). $ bHouse. Trường con USD n cũng chứa định danh bằng số cho phần / loại của tác phẩm dùng với tên trong trường tên / nhan đề. Số thứ tự được xác lập như thông tư về thứ tự dưới bất kỳ hình thức nào ( thí dụ Phần 1, Phụ trương A, Quyển hai ). Đối với bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, nhạc khúc, số đề mục chủ đề, hoặc năm tháng dùng như số, được chứa trong trường con USD n. 710 2 # $ aCorpus Christi College ( University of Cambridge ). $ bLibrary. $ kManuscript. $ n57. 710 12 USD aPhilippines. $ tLabor Code of the Philipines. $ nBook 5, USD pLabor Relations. $ f1981. [ Phần / loại đều được đánh số và đặt tên ] Khi nhiều số phần / loại được được ngăn cách bằng dấu phẩy ( thường là số lựa chọn ) và được nhập trong cùng một trường con USD n. 710 2 # $ aMontevergine ( Abbey ). $ bBiblioteca. $ kManuscript. $ nScaffale XXIII, 171.110 1 # $ aUnited States. $ bCongress $ n ( 87 th, 2 nd session : USD d1962 ) Đối với số phần / loại được ngăn cách bằng dấu chấm ( thường là số thứ tự của tập nhỏ hơn ) được chứa trong những trường con USD n riêng không liên quan gì đến nhau. Trường con USD o chứa từ viết tắt arr. dùng trong nhan đề như nhau so với tác phẩm trong trường tên / nhan đề. Trường con USD o ít được dùng trong trường X10. Trường con USD p chứa tên của phần / loại của tác phẩm dùng với nhan đề trong trường tên / nhan đề. 710 1 # $ aUnited States. $ tConstitution. $ p13th Amendment. 610 20 USD aUnited States Strategic Bombing Survey. $ tReports. $ pPacific war USD vIndex. 710 1 # $ aEcuador. $ tPlan Nacional de Desarrollo, 1980 – 1984. $ nParte 1, $ pGrandes objectivos nacionales. $ lEnglish. [ Phần / loại đều được đánh số thứ tự và đặt tên ] Trường con USD p cũng chứa nhan đề cùng với đề mục con hình thức của bản thảo. 110 2 # $ aNew York Public Library. $ kManuscript. $ pAulendorf Codex. Trường con USD r chứa thông tin về khoá nhạc mà bản nhạc được viết dùng cho nhan đề giống hệt của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. Trường con USD r ít được sử dụng trong trường X10. Trường con USD s chứa thông tin phiên bản, lần xuất bản, v.v., dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. Trường con USD t chứa nhan đề như nhau, nhan đề trên trang tên của tài liệu hoặc nhan đề của xuất bản phẩm nhiều kỳ dùng trong trường tên / nhan đề. 710 12 USD aVenezuela. $ t Control de cambio no. 3. $ lEnglish USD Spanish. $ f1984. 610 10 $ aUnited States. $ tTreaties, etc. $ gAnh, $ d1974, 19/11. 710 22 $ aGeneral Drafting Companym, inc. $ tColonization of America. $ f1976. Các thí dụ bổ trợ trong phần diễn đạt những trường con USD f, USD g, $ h, USD k, $ l, $ n, USD p và USD v. Trường con USD u chứa thông tin về địa chỉ của cơ quan chủ quản. 110 1 # $ aUnited states. $ bNational Technical Information Service. $ u5205 Port Royal Road, Springfield, VA 22161. Trường con USD v chứa số tập hoặc số thứ tự khác sử dụng cùng với tiêu đề bổ trợ cho tùng thư trong trường 810.810 2 # $ aJohn Bartholomew and Son. $ tBartholomew world travel series ; USD v10. 810 2 # $ aUniversitatsbibliothek Freiburg im Breisgau. $ tKataloge der Universitats – bibliothek Freiburg im Breisgau ; USD vBd. 2. Trường con USD v chứa đề mục con hình thức xác lập kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng đã được xác lập trong Từ điển từ chuẩn đang được sử dụng. Trường con USD v chỉ Open khi đề mục chủ đề hình thức được bổ trợ cho tên cơ quan hoặc tên / nhan đề để tạo tiêu đề chủ đề lan rộng ra. Trường con USD v được dùng cho những thuật ngữ hình thức khi chúng có công dụng đã chỉ ra ở trên. Trường con USD x hoàn toàn có thể được dùng nếu thuật ngữ làm tính năng đề mục con chung. Đề mục hình thức trong trường con USD v là trường con ở đầu cuối của trưòng. Trường con này hoàn toàn có thể được lặp lại nếu có nhiều hơn một đề mục con hình thức. 610 10 USD aFrance. $ bBibiothèque nationale USD vCatalogs. 610 20 USD aUnited Nations $ xEconomic assistance USD vPeriodicals. Trường con USD x chứa số ISSN cho xuất bản phẩm nhiều kỳ so với nhan đề xuất bản phẩm nhiều kỳ được nêu trong phần nhan đề của trường tên / nhan đề. Số ISSN là yếu tố tài liệu được gán bởi một tổ chức triển khai. Số ISSN do Trung tâm quốc gia thuộc tổ chức triển khai mạng ISSN ấn định cho những xuất bản phẩm nhiều kỳ. Trường con USD x chứa đề mục chủ đề chung chưa được ghi trong trường con $ v ( Đề mục con hình thức ), trường con $ y ( Đề mục con thời hạn ), hoặc trường con $ z ( Đề mục con địa lý ). Trường con USD x chỉ Open khi đề mục con chung làm chủ đề được bổ trợ cho tên hoặc tên / nhan đề. 610 20 USD aLutheran Church $ xDoctrines USD yEarly works to 1800.610 20 USD aAmerican Red Cross $ xHistory. Trường con USD y chứa đề mục con thời hạn trình diễn khoảng chừng thời hạn. Trường con USD y chỉ Open khi đề mục con thời hạn làm chủ đề được bổ trợ cho tên hoặc tên / nhan đề. 610 10 $ aUnitd States. $ sArmy. $ bCavalry USD xHistory USD yCivil War, 1861 – 1865 USD vMaps. 610 10 $ aGreat Britain. $ bRoyal Navy $ xHistory USD y20th century USD vMaps. Trường con USD z chứa đề mục con địa lý. Trường con USD z chỉ Open khi đề mục con địa lý làm chủ đề được bổ trợ cho tên hoặc tên / nhan đề. 610 20 USD aCatholic Church $ zGermany USD xHistory $ y1933 – 1945.610 20 USD aUnited Methodist Church ( U. S. ) USD zPennsylvania USD xHistory USD vMaps. Trường con USD 2 chứa mã MARC chỉ ra list nguồn mà từ đó lấy ra làm tiêu đề trong trường tiêu đề chủ đề bổ trợ 610. Trường này chỉ dùng khi giá trị thông tư 2 là 7 ( Nguồn được xác lập trong trường con USD 2 ). Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước miêu tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. Trường con USD 3 chứa những thông tin cho biết phần của tài liệu được miêu tả sử dụng trường này. Trường con USD 4 chứa mã MARC, chỉ ra mối quan hệ giữa tổ chức triển khai và tài liệu. Có thể dùng nhiều hơn một mã nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan nếu tổ chức triển khai có nhiều hơn một công dụng. Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước diễn đạt do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. Mã này đưa sau phần tên trong những trường tên / nhan đề. 110 1 # $ aUnited States. $ bEnergy Research and Development Administration. $ 4 fnd. 110 2 # $ aJ. H. Bufford và Co. $ 4 pop. Thuật ngữ xác lập nghĩa vụ và trách nhiệm tương quan, dùng chỉ mối quan hệ của tổ chức triển khai với tư liệu, được ghi trong trường con USD e. Xem miêu tả những trường con này ở Phụ lục A.Xem phụ lục E.Dấu ngăn cách giữa những phần trong tiêu đề được pháp luật như trong quy tắc biên mục diễn đạt hoặc mạng lưới hệ thống đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn. Những quy ước nhập tài liệu được làm rõ trong thực tiễn dùng dấu của MARC. Các trường 110, 610, 710 và 810 kết thúc bằng dấu phân làn hoặc đóng ngoặc. Nếu những trường con ở đầu cuối là trường con USD 2, USD 3, USD 4, hoặc USD 5, dấu phân làn hoặc đóng ngoặc được đặt trước những trường con này. 110 2 # $ aOklahomaCouncil on Juvenile Delinquency. 110 2 # $ aMartin Marietta Corporation. $ bSpace Systems Division. 110 2 # $ aWestern Map and Publishing Co. 110 1 # $ aUnited States. $ bCongress $ n ( 87 : USD d1961 – 1962 ) Phần tên của tiêu đề tên / tổ chức triển khai thường trực hoặc tên / nhan đề kết thúc bằng dấu phân làn. Dấu phân làn được đặt phía bên trong dấu đóng. 710 1 # $ aBoston ( Mass. ). $ tLaws, etc. 710 2 # $ aCasa de la Cultura Ecuatoriana “ Benjamín Carrión. “ USD bNúcleo de Imbabura. 710 22 $ aCatholic Church. $ bPop ( 1978 : John Paul ll ). $ tAperite portas Redemptori. $ f1993. Phần tên hoặc nhan đề tiếp theo đề mục chủ đề con không kết thúc bằng dấu ngăn cách trừ khi phần tên hoặc nhan đề kết thúc bằng chữ viết tắt, vần âm đầu hoặc năm mở màn. 610 20 USD aUnited Methodist Church. ( U.S. ) USD zPennsylvania USD xHistory. Không để khoảng trống giữa những vần âm viết tắt tên người. 110 2 # $ aBrotherhood of Railway Trainmen ( U.S. ). $ bMinnesota State Legislative Board. 110 2 # $ aMetallurgical Society of AIME. $ bNew Jersey Chapter. 110 2 # $ aConfoderation Iranischer studenten ( U.S. ) 610 20 USD aD. B. Lister và Associates. Để một khoảng chừng trống trước và sau những vần âm đầu nếu từ viết tắt có nhiều hơn một vần âm đơn lẻ. Năm mở màn mà chưa có năm cuối thì kết thúc với một khoảng trống khi đi theo sau ngày tháng khác. 110 2 # $ aScientific society of San Antonio ( 1904 – ) Bỏ qua những mạo từ ( thí dụ Der ) ở đầu những trường tiêu đề tên tác giả trong phần đông những ngôn từ ( trừ khi có trong file mạo từ ). 110 2 # $ aLos Angeles County Bar Association. Cũng hoàn toàn có thể bỏ lỡ những mạo từ ở đầu nhan đề và / hoặc phần của tiêu đề bổ trợ tên / nhan đề ( thí dụ 610, 710, 810 ). Các ký tự có dấu và / ký tự đặc biệt quan trọng ở đầu những trường được giữ lại. Lưu ý những ký tự tưong tự thường được bỏ lỡ với mục tiêu sắp xếp hoặc tinh lọc. 710 2 # $ aOsterreichischer Rundfunk. $ bChor. Chỉ thị 2 – Quan hệ tiêu đề chính / chủ đề [ 110 ] ( BK MU SE ) [ Lỗi thời ] Sử dụng thông tư 2 trong trường 110 để chỉ ra quan hệ giữa tiêu đề chính / và chủ đề đã bị lỗi thời vào năm 1990. Các giá trị là : 0 ( Tiêu đề chính / chủ đề không trùng nhau ), 1 ( Tiêu đề chính là chủ đề ). Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ trợ [ 700 ] 0 Tiêu đề là nhan đề khác ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 Tiêu đề phụ ( ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 In ra phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] 3 Không in ra phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] Năm 1993 thông tư 2 có giá trị 0 ( Tiêu đề là nhan đề khác ) và 1 ( Tiêu đề phụ ) đã bị lỗi thời so với sách, trấn áp tài liệu tàng trữ và bản thảo, những tệp tin, map, bản nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ. Giá trị 1 ( in ra phiếu ) và 3 đã bị lỗi thời so với tư liệu nhìn. $ c Địa điểm hội nghị USD d Thời gian hội nghị hoặc ký hiệp ướcĐịa điểm và thời hạn hội nghị và thời hạn được đưa vào dưới tên cơ quan / tên pháp quyền không chia thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau được mã hoá để xác lập những trường con USD c và USD d vào năm 1980. $ n Số của phần / loại / kỳ họp USD p Tên của phần / loại của tác phẩmVào năm 1979, trường con USD n được xác lập cho phần / loại được đánh số thứ tự và trường con $ p ( phần ) được xác lập lại chỉ gồm tên của phần / loại. Trước khi biến hóa cả số thứ tự và tên của phần được nêu trong một trường con USD p. Năm 1980 định nghĩa của trường con USD n được lan rộng ra để gồm có cả số thứ tự kỳ họp. Trước khi biến hóa, số thứ tự kỳ họp được đưa vào tên cơ quan không nhập vào trường con riêng không liên quan gì đến nhau. Dạng tên hội nghị trong tiêu đề0 Tên theo trật tự đảo1 Tên pháp quyền2 Tên theo trật tự thuận111 Không xác lập # Không xác định611 Đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn0 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ1 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dùng cho tài liệu thiếu nhi2 Đề mục chủ đề y học3 Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ4 Không xác lập nguồn của thuật ngữ chủ đề5 Đề mục chủ đề Canađa6 Danh mục đề mục chủ đề của Pháp7 Nguồn được ghi trong trường con USD 2711 Dạng tiêu đề bổ trợ # Không có thông tin2 Tiêu đề phân tích811 Không xác lập # Không xác địnhPhần tên và nhan đề USD t Nhan đề của tác phẩm ( KL ) USD f Năm xuất bản tác phẩm ( KL ) USD h Vật mang tin ( KL ) [ 611 / 711 / 811 ] $ k Tiêu đề con thể loại ( L ) USD l Ngôn ngữ của tác phẩm ( KL ) USD n Số của phần / loại / kỳ họp ( L ) USD p Tên của phần / loại của tác phẩm ( L ) USD s Phiên bản ( KL ) [ 611 / 711 / 811 ] $ v Số tập / số thứ tự ( KL ) [ 811 ] $ x Số ISSN ( KL ) [ 711 ] Phần đề mục chủ đề USD v Đề mục con hình thức ( L ) [ 611 ] $ x Đề mục con chung ( L ) [ 611 ] $ y Đề mục con thời hạn ( L ) [ 611 ] $ z Đề mục con địa lý ( L ) [ 611 ] Các trường con trấn áp USD 2 Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ ( KL ) [ 611 ] USD 3 Tài liệu được đặc tả ( KL ) [ 611,711 ] USD 5 Cơ quan vận dụng trường ( KL ) [ 711 ] USD 6 Liên kết ( KL ) USD 8 Liên kết trường và số thứ tự ( L ) Các định danh nội dung xác lập những thành phần có trong những trường tên hội nghị được cấu trúc tương thích với những quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được đồng ý ( Thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ ( AACR2 ), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ ( LCSH ) ). Tên hội nghị mà được đặt theo tên cơ quan thì được nhập ở những trường X10. Các tên cơ quan có chứa những từ như Hội nghị hoặc Đại hội cũng được nhập vào những trường X10. Thí dụ, Đại hội những nhà phẫu thuật thần kinh, được coi là tên cơ quan. Hướng dẫn vận dụng cho toàn bộ những định danh nội dung trừ vị trí thông tư 2 được ra mắt trong phần này. Danh sách những trường tương quan đặc trưng với định danh nội dung và hướng dẫn vận dụng vị trí thông tư 2 được trình diễn phần miêu tả so với mỗi trường X11 đơn cử. Vị trí thông tư 1 chứa giá trị xác lập dạng của tiêu đề của trường. Các giá trị phân biệt tên theo trật tự hòn đảo, tên pháp lý và tên hội nghị theo trật tự thuận dùng làm tiêu đề. Giá trị 0 cho biết tên hội nghị mở màn bằng tên người theo trật tự hòn đảo ( Họ, Tên riêng ). 711 0 # $ aSmith ( David Nichol ) Memorial Seminar. Các tên hội nghị mở màn bằng họ, tên người theo trật tự thuận ( không hòn đảo ), hoặc có chứa tên người khác được làm tiêu đề thì sử dụng giá trị 2.111 2 # $ aSymposium International “ Manuel Pedroso ” In Memoriam $ d ( 1976 : USD cGuanajuato, Mexico ) Giá trị 1 cho biết tiêu đề là tên pháp quyền ( đơn vị chức năng hành chính chủ quyền lãnh thổ ), sau đó là tên hội nghị. 111 1 # $ aBeyreuth, Ger. ( City ). $ qFestspiele. 111 1 # $ aChicago. $ qCartography Conference. Tên hội nghị gồm có tên pháp quyền như một phần không hề thiếu của tên hoặc đặc tả bởi tên khu vực được xác lập bằng giá trị 2.111 2 # $ aNation – wide Conference of the Women of Afghanistan $ d ( 1980 : USD cKãbol, Afghanistan ) 111 2 # $ aBrussels Hemoglobin Symposium $ n ( 1 st : USD d1983 ) Giá trị 2 cho biết tên theo trật tự thuận. Tiêu đề hoàn toàn có thể chứa từ bổ ngữ đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc hoàn toàn có thể là từ viết tắt hoặc vần âm đầu. 111 2 # $ aIASTED International Symposium $ d ( 1982 : USD cDavos, Switzerland ) 111 2 # $ aSymposium ( International ) on Combustion. 111 2 # $ aGovernor’s Conference on Aging ( N. Y. ) USD d1982 : $ cAlbany, ( N. Y. ) 711 2 # $ aTheatertreffen Berlin ( Festival ) 111 2 # $ aEsto ’ 84 $ d ( 1984 : USD cToronto, Ont ). $ eRaamatunaituse Komitee. 811 2 # $ aInternational congress of Romance Linguistics and Philology $ n ( 17 th : USD d1983 : USD cAix – en – Provence, France ). $ tActes du XVIIème Congress international de linguistique et philologie romanes ; USD vvol. no. 5.111 2 # $ aCongresso Brasileiros de Publicacoes $ n ( 1 st : USD d1981 : USD cSão Paulo, Brazil ) Vị trí của thông tư 2 dùng để chỉ tính năng của trường tên hội nghị. Nó được diễn đạt ở những trường sau : 111 ( Tiêu đề chính – Tên hội nghị ) ; 611 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Tên hội nghị ) ; 711 ( Tiêu đề bổ trợ – Tên hội nghị ) ; và 811 ( Tiêu đề diễn đạt bổ trợ cho tùng thư – Tên hội nghị ). Trường con USD a chứa tên hội nghị hoặc tên pháp quyền sau đó là tên hội nghị. Thông tin đặc tả đặt trong dấu ngoặc đơn không được mã hoá thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau. Các tên hội nghị không được nhập vào với tên pháp quyền vào những trường X11 diễn đạt theo AACR 2.111 2 # $ aInternational Conference on Numerical Methods in Geomechanics. 111 2 # $ aMilitary History Symposium ( U. S ) $ n ( 9 th : USD d1980 : USD cUnited States Air Force Academy ) 111 1 # $ aSevile. $ qExposición Ibero – Americana, $ d1929 – 1930. Trường con USD c chứa tên khu vực, hoặc tên của cơ quan, tổ chức triển khai nơi diễn ra hội nghị. Các khu vực đều được ghi trong một trường con USD c. 111 2 # $ aWorkshop on Primary Health Care $ d ( 1983 : USD cKavieng, Papua New Guinea ) 711 2 # $ aConference on Philosophy and Its History $ d ( 1983 : USD cUniversity of Lancaster ) 111 2 # $ aWintter Olympic Games $ n ( 14 th : USD d1984 : USD cSarajevo, Bosnia and Hercegovina ) 111 2 # $ aWorld Peace Conference $ n ( 1 st : USD d1949 : USD cParis and Prague, Czechoslovakia ) Tên khu vực đặt trong ngoặc đơn để bổ trợ cho tên hội nghị nhằm mục đích phân biệt những tên giống nhau không nhập vào những trường con riêng không liên quan gì đến nhau. 111 2 # $ aGovernor’s Conference on Aging ( N. Y. ) Trường con USD d chứa ngày tổ chức triển khai hội nghị. 111 2 # $ aColloquio franco – italiano di Aosta $ d ( 1982 ) 111 2 # $ aSymposium on Finite Element Methods in Geotechnical Engineering $ d ( 1972 : USD cVicksburg, Miss. ) 111 2 # $ aInternational Institute on the Prevention and Treatment of Alcoholism $ n ( 26 th : USD d1980 : USD cCardiff, South Glamorgan ) Trường con USD e chứa tên đơn vị chức năng thường trực được đưa vào sau tên hội nghị. 111 2 # $ aInternational Congress of Gerontology. $ eSatellite Conference $ d ( 1978 : USD cSydney, N. S. W. ) 711 2 # $ aStour Music Festival. $ eOrchestra. 111 2 # $ aWhite House Conference on Library and Informaton Services $ d ( 1979 : USD cWashington, D. C. ). $ eOhio Conference Delegation. 711 2 # $ aOlympic Games $ n ( 21 st : USD d1976 : USD cMontréal, Québec ). $ eOrganizing Committee. $ eArts and Culture Program. $ eVisual Arts Section. Trường con USD f chứa năm xuất bản được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. 711 22 USD aInternational Symposium on Standardization of Hematological Methods $ d ( 1968 : USD cMilan, Italy ). $ tProceedings. $ f1970. Năm được để trong ngoặc đơn sau tên hội nghị để phân biệt giữa những tên giống nhau không dùng mã trường con riêng. 111 2 # $ aInternational Symposium on Quality Control ( 1974 – ) Trường con USD g chứa yếu tố tài liệu chưa có trong những trường con đã được xác lập khác. 111 2 # $ aNational Conference on Phycical Measurement of the Disabled, $ n2nd, USD cMayo Clinic, $ d1981, $ gProjected, not held. Trường con USD h chứa từ đặc tả vật mang tin được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. Trường con USD k chứa tiêu đề con thể loại được dùng với nhan đề của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. Thuật ngữ Tuyển tập là tiêu đề con thể loại được dùng với những tên hội nghị. 711 22 $ aCouncil of Trent $ d ( 1545 – 1563 ). $ tCanones et decreta. $ lEnglish. $ kSe-lections. $ f1912. Trường con USD l chứa tên một ngôn từ ( những ngôn từ ) ( hoặc thuật ngữ biểu lộ ngôn từ, thí dụ đa ngôn ngữ ) của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. 711 22 $ aConferencia Generral del Episcopado Latinoamericano $ n ( 3 d : USD d1979 : USD cPueblo, Mexico ). $ tEvangelización on el presente en el futuro de América Latina. $ lEnglish. $ f1979. Trường con USD n chứa số thứ tự kỳ họp. 711 2 # $ aAsian Games $ n ( 9 th : USD d1982 : USD cDelhi, India ) Trường con USD n cũng chứa định danh bằng số cho phần / loại của tác phẩm. Đánh số thứ tự được xác lập như một thông tư về số thứ tự ở bất kỳ hình thức nào ( thí dụ Phần 1, Phụ trương A, Quyển hai ). Trường con USD p chứa định danh tên phần / loại của tác phẩm trong trường tên / nhan đề. 711 2 # $ aInternational Conference on Gnosticism $ d ( 1987 : USD cNew Haven, Conn. ). $ tRediscovery of Gnosticism. $ pModern writes. 711 2 # $ aConference on the Limitation of Armament $ d ( 1921 – 1922 : USD cWashington, D. C. ). $ tWashington Kaigi keika. $ n1. $ pGunbi seigen ni kansuru mondai. [ Phần / loại đều có tên và số thứ tự ] Trường con USD q chứa tên hội nghị theo sau tên pháp quyền được chứa trong trường con USD a. 111 1 # $ aParis. $ qSalon ( Société des artistes francais ) 111 1 # $ aParis. $ qPeace Conference, USD d1919. Trường con USD s chứa phiên bản, lần xuất bản, v.v., thông tin bổ trợ cho nhan đề của tác phẩm trong trường tác giả / nhan đề. Mã trường con này được xác lập để bảo vệ sự đồng điệu trong những trường 1XX. Trường con USD s ít được sử dụng trong trường X11. Trường con USD t chứa nhan đề như nhau, nhan đề trên trang nhan đề của tác phẩm hoặc nhan đề của tùng thư dùng trong trường tên / nhan đề. 611 20 USD aVatican Council $ n ( 2 nd : USD d1962 – 1965 ). $ tDecretum de presbyterorum ministerio et vita. Các thí dụ bổ trợ được trình diễn trong phần miêu tả những trường con USD f, USD g, $ h, USD k, $ l, $ n, USD p và USD v. Trường con USD u chứa thông tin về tên cơ quan chủ quản hoặc địa chỉ của tên trong trường con USD a. Trường con USD v chứa số thứ tự tập hoặc số thứ tự khác dùng cùng với tiêu đề bổ trợ cho tùng thư trong trường 811.811 2 # $ aConference of Latin Americanist Geographers. $ tPublication series ; USD vv. 1. Trường con USD v chứa đề mục con hình thức xác lập kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng đã được xác lập trong từ điển từ chuẩn đang được sử dụng. Trường con USD v chỉ Open khi đề mục con chủ đề hình thức được bổ trợ cho tên hội nghị hoặc tiêu đề tên / nhan đề để tạo tiêu đề chủ đề lan rộng ra. Trường con USD v được dùng để tạo những thuật ngữ khi chúng có tính năng đã chỉ ra ở trên. Trường con USD x hoàn toàn có thể được dùng nếu thuật ngữ làm tính năng đề mục con chung. Đề mục con hình thức trong trường con USD v nói chung là trường con ở đầu cuối của trưòng. Trường con này hoàn toàn có thể được nhắc lại nếu đề mục con hình thức được sử dụng nhiều hơn một. 611 20 USD aPurdue Pest Control Conference $ vPeriodicals. 611 20 USD aInternational Congress of Writes for the Defence of Culture $ n ( 1 st : USD d1935 : USD cParis, France ) USD vFiction. Trường con USD x chứa số ISSN cho xuất bản phẩm nhiều kỳ trong phần nhan đề của trường tên / nhan đề. Số ISSN là yếu tố tài liệu được gán bởi một tổ chức triển khai. Số ISSN do TT quốc gia thuộc tổ chức triển khai mạng ISSN ấn định cho những xuất bản phẩm nhiều kỳ. Trường con USD x chứa đề mục con chung chưa được ghi trong trường con $ v ( đề mục con hình thức ), trường con $ y ( đề mục con thời hạn ), hoặc trường con $ z ( đề mục con địa lý ). Trường con USD x chỉ Open khi đề mục con chung làm chủ đề dùng bổ trợ cho tên hội nghị hoặc tiêu đề tên / nhan đề. 611 20 USD aOlympic Games $ xHistory USD vJuvenile literature. 611 20 USD aTour de France ( Bicycle race ) USD xHistory. Trường con USD y chứa đề mục con thời hạn chỉ một khoảng chừng thời hạn. Trường con USD y chỉ Open khi đề mục con thời hạn làm chủ đề dùng bổ trợ cho tên hội nghị hoặc tên / nhan đề. 611 20 $ aDerby ( Horse race ) USD xHistory USD y20th century. Trường con USD z chứa đề mục con địa lý. Trường con USD z chỉ Open khi đề mục con địa lý làm chủ đề dùng bổ trợ cho tên hội nghị hoặc tên / nhan đề. Trường con USD 2 chứa mã MARC cho biết list nguồn từ đó lấy ra tiêu đề trong trường tiêu đề bổ trợ chủ đề 611. Trường này chỉ dùng khi giá trị thông tư 2 là 7 ( Nguồn được xác lập trong trường con USD 2 ). Nguồn của mã MARC có tên Danh mục mã MARC cho người tương quan, nguồn và quy ước miêu tả do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. Trường con USD 3 chứa những thông tin cho biết phần của tài liệu được diễn đạt sử dụng trường này. Trường con USD 4 chứa mã MARC chỉ ra mối quan hệ giữa tên à tác phẩm. Có thể dùng nhiều hơn một mã quan hệ nếu hội nghị có hơn một tính năng. Nguồn của mã MARC là Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước diễn đạt do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. Mã này đưa sau phần tên trong những trường tên / nhan đề. 111 2 # $ aSymposium on the Underground Dispposal of Radioactive Wastes $ d ( 1979 : USD cOtaniemi, Finland ) USD 4 fnd. Xem miêu tả những trường con này ở Phụ lục A – Xem phụ lục E. – Dấu ngăn cách của những yếu tố trong tiêu đề được dùng như trong quy tắc biên mục diễn đạt hoặc mạng lưới hệ thống đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn. Quy ước nhập tài liệu làm rõ thực tiễn dấu ngăn cách của MARC.Các trường 111, 611, 711 và 811 kết thúc với dấu phân làn hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Nếu những trường con ở đầu cuối là trường con USD 2, USD 3, USD 4, hoặc USD 5, thì dấu phân làn hoặc dấu đóng ngoặc đơn sẽ ở trước những trường con này. 711 2 # $ aConvegno Santa Caterina in Finalborgo $ n ( 1980 : USD cCivico museo del Finale ) 111 2 # $ aSymposium on the Underground Dispposal of Radioactive Wastes $ d ( 1979 : USD cOtaniemi, Finland ) USD 4 fndPhần tên của tên / cơ quan thường trực hoặc tiêu đề tên / nhan đề kết thúc với dấu phân làn Dấu phân làn được đặt trong dấu đóng ngoặc kép. 711 2 # $ aInternational Congress of the History of Art $ n ( 24 th : USD d1979 : USD cBologna, Italy ). $ tAtti del XXIV Congresso internazionale di storia dell’arte. Phần tên hoặc nhan đề tiếp theo đề mục chủ đề không được kết thúc bằng dấu ngăn cách trừ khi phần tên hoặc nhan đề kết thúc với chữ viết tắt, vần âm đầu hoặc năm khởi đầu. 611 20 USD aVatican Council $ n ( 2 nd : USD 1962 – 1965 ). $ tActa synodalia Sacrosancti Concilii Oecumenici Vaticani ll USD vIndexes. 611 20 USD aCouncil of Constantinople $ n ( 1 st : USD d381 ) USD xHistory. – Không để khoảng trống giữa những vần âm đầu hoặc vần âm đầu của tên người. 111 2 # $ aJ. J. Sylvester Sympposium on Algebraic Geometry $ d ( 1976 : USD cJohns Hopkins University ) 111 2 # $ aWomen’s Right convention USD n ( 1 st : USD d1848 : USD cSeneca Falls, N. Y. ) 111 2 # $ aOlympic Games $ n ( 22 nd : USD d1980 : $ Moscow, R.S.F.S.R. ) 711 2 # $ aInternational SEG Meeting. Để một khoảng chừng trống trước và sau những vần âm đầu của tên nếu từ viết tắt có nhiều hơn một vần âm. Năm khởi đầu chưa biết năm kết thúc thì kết thúc với một khoảng trống khi đi sau một tài liệu khác. 111 2 # $ aInternational Symposium on Quality Control ( 1974 – ) $ n ( 3 rd : USD d1978 : USD cTokyo, Nhật Bản ) – Các mạo từ ( thí dụ The ) ở đầu những trường tiêu đề tên thường được bỏ lỡ trong hầu hết những ngôn từ ( trừ khi có trong tệp trấn áp mạo từ ). 111 2 # $ aLas Vegas Conference of Casino Owners $ d ( 1985 : USD cLas Vegas, Nev. ) Các mạo từ ở đầu phần tên và / hoặc phần của tiêu đề bổ trợ tên / nhan đề ( thí dụ 611, 711, 811 ) cũng thường được bỏ lỡ. Bất kỳ những ký tự có dấu và / ký tự đặc biệt quan trọng ở đầu những trường được giữ lại. Lưu ý những ký tự tựa như thường bỏ lỡ với mục tiêu sắp xếp hoặc tinh lọc. Chỉ thị 2 – Quan hệ chủ đề / tiêu đề chính / [ 111 ] ( BK MU SE ) [ Lỗi thời ] Sử dụng thông tư 2 trong trường 111 để chỉ ra quan hệ tiêu đề chính / chủ đề đã bị lỗi thời vào năm 1990. Các giá trị là : 0 ( Quan hệ tiêu đề chính / chủ đề không tương thích ), 1 ( Tiêu đề chính là chủ đề ). Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ trợ [ 711 ] 0 Tiêu đề khác ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 Tiêu đề phụ ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 In trên phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] 3 Không in trên phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] Vào năm 1993 thông tư 2 có giá trị 0 ( Tiêu đề khác ) và 1 ( Tiêu đề phụ ) đã bị lỗi thời trong trấn áp sách, tài liệu tàng trữ và bản thảo, những tệp máy tính, map, bản nhạc và những loại xuất bản phẩm nhiều kỳ. Giá trị 1 ( In trên phiếu ) và 3 ( không in trên phiếu ) đã bị lỗi thời so với những loại tài liệu nhìn. $ a Tên hội nghị hoặc tên pháp quyền làm tiêu đề USD q Tên hội nghị theo sau tên pháp quyền làm tiêu đềTên hội nghị được ghi sau tên pháp quyền đã không được mã hoá thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau trước khi xác lập trường con USD q vào năm 1972. Cũng vào thời hạn này, trường con USD a được lan rộng ra gồm có tên pháp quyền làm tiêu đề. $ b Số thứ tự [ Lỗi thời ] $ n Số của phần / loại / kỳ họp USD p Tên của phần / loại của tác phẩmVào năm 1979, trường con USD n được xác lập cho những phần / loại được đánh số thứ tự và trường con $ p ( Phần ) được xác lập lại chỉ gồm có tên phần / loại. Trước khi đổi khác, cả số thứ tự và tên của phần được chứa trong một trường con USD p. Vào năm 1980, định nghĩa về trường con USD n đã được lan rộng ra gồm có số thứ tự kỳ họp và trường con USD b đã bị lỗi thời. Ký tự không sắp xếp # Không xác lập [ 830 ] 0 – 9 Số ký tự không sắp xếp [ 130, 630, 730 ] 130 Không xác lập # Không xác định630 Đề mục chủ đề / Từ điển từ chuẩn0 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ1 Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ dùng cho tài liệu thiếu nhi2 Đề mục chủ đề y học3 Tệp chuẩn chủ đề của Thư viện Nông nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ4 Không xác lập nguồn của thuật ngữ chủ đề5 Đề mục chủ đề của Canađa7 Nguồn được ghi trong trường con USD 2730 Dạng tiêu đề bổ trợ # Không có thông tin2 Tiêu đề phân tích830 Ký tự không sắp xếp0 – 9 Số ký tự không sắp xếpPhần tên $ a Nhan đề giống hệt ( KL ) USD n Số của phần / loại của tác phẩm ( L ) USD p Tên của phần / loại của tác phẩm ( L ) USD l Ngôn ngữ của tác phẩm ( L ) USD f Năm xuất bản tác phẩm ( L ) USD k Tiêu đề con thể loại ( L ) USD s Phiên bản ( KL ) USD d Năm ký hiệp ước ( L ) USD h Vật mang tin ( KL ) USD m Phương tiện trình diễn âm nhạc ( L ) USD o tin tức về dàn bè cho âm nhạc ( KL ) USD r Khoá nhạc ( KL ) USD g tin tức khác ( KL ) USD t Nhan đề của tác phẩm ( KL ) USD v Tập / số thứ tự ( KL ) [ 830 ] $ x Số ISSN ( L ) [ 730 ] Phần đề mục chủ đề USD v Đề mục con hình thức ( L ) [ 630 ] $ x Đề mục con chung ( L ) [ 630 ] $ y Đề mục con thời hạn ( L ) [ 630 ] $ z Đề mục con địa điểm ( L ) [ 630 ] Các trường con trấn áp USD 2 Nguồn của đề mục hoặc thuật ngữ ( KL ) [ 630 ] USD 3 Tài liệu được đặc tả ( KL ) [ 630 / 730 ] USD 5 Cơ quan mà trường này vận dụng ( KL ) [ 730 ] USD 6 Liên kết ( KL ) USD 8 Liên kết trường và số thứ tự ( L ) Các định danh nội dung xác lập thành phần yếu tố có trong trường nhan đề giống hệt hoặc nhan đề thường dùng, nhan đề trên trang nhan đề, hoặc tên tùng thư làm tiêu đề nhưng không được nhập dưới tên trong tiêu đề tên / nhan đề và được cấu trúc tương thích với những quy tắc biên mục và lập từ chuẩn đã được gật đầu ( Thí dụ Quy tắc biên mục Anh – Mỹ ( AACR2 ), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ ( LCSH ) ). Tiêu đề nhan đề giống hệt được sử dụng để tập hợp lại những diễn đạt thư mục cho những tác phẩm khi những lần xuất bản khác nhau Open dưới những nhan đề khác nhau và cung ứng một sự nhận dạng tác phẩm khi nhan đề đó được biết đến dưới tên khác hoặc xuất bản phẩm khác nhau có những nhan đề nhận dạng * ( x30 – 2 ). Nhan đề như nhau được đưa vào dưới tên được nêu trong trường 240 hoặc trường con $ t ( Nhan đề của tác phẩm ) trong trường dùng cho tên tác giả ( X00, X10, X11 ). Nhan đề như nhau sử dụng cho những tiêu đề là cụm từ chủ đề ( thí dụ Bible in atheism ) được ghi trong trường 650 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Thuật ngữ chủ đề ). Không có trường 430 tương ứng với những trường 130, 630, 730 và 830. Xem miêu tả trường 440 và 490 cho thông tin tùng thư chỉ có nhan đề. Hướng dẫn này vận dụng cho tổng thể những định danh nội dung trừ vị trí thông tư 2 được chỉ ra trong phần này. Danh sách những định danh nội dung đặc trưng theo trường và hướng dẫn vận dụng vị trí thông tư 2 được cung ứng trong phần diễn đạt so với mỗi trường X30. Vị trí thông tư 1 không xác lập và chứa một khoảng trống ( # ). Vị trí thông tư 1 chứa những giá trị xác lập số vị trí ký tự tương quan đến mạo từ xác lập và không xác lập ( thí dụ, Le, An ) ở đầu trường nhan đề giống hệt không xem xét cho quy trình sắp xếp. Giá trị 0 cho biết không có vị trí ký tự của mạo từ bị bỏ lỡ khi sắp xếp. Các ký tự có dấu hoặc ký tự đặc biệt quan trọng ở đầu trường nhan đề giống hệt không phải là phần đầu của mạo từ không phải là những ký tự không sắp xếp. 130 0 # $ a ” Hsuan lai hsi kan ” hsi lieh. 130 0 # $ aElektroshlakovypereplav. Mạo từ xác lập hoặc mạo từ không xác lập cũng hoàn toàn có thể được xoá đi khi tạo trường nhan đề như nhau. Nếu mạo từ được ghi lại và không bị bỏ lỡ khi sắp xếp thì sử dụng giá trị 0.130 0 # $ aLos Angeles times. Các giá trị số không cho biết tiêu đề khởi đầu bằng mạo từ xác lập hoặc mạo từ không xác lập không được tính đến trong quy trình sắp xếp. Các ký tự có dấu hoặc ký tự đặc biệt quan trọng tương quan đến mạo từ được tính là ký tự không sắp xếp. Bất kỳ ký tự có dấu hoặc ký tự đặc biệt quan trọng nào tương quan đến ký tự sắp xếp tiên phong không được tính là ký tự không sắp xếp. Vị trí của thông tư 2 dùng để chỉ công dụng của trường nhan đề như nhau. Nó được miêu tả ở những trường sau : 130 ( Tiêu đề chính – Nhan đề giống hệt ) ; 630 ( Tiêu đề bổ trợ chủ đề – Nhan đề giống hệt ) ; 730 ( Tiêu đề bổ trợ – Nhan đề như nhau ) ; và 830 ( Tiêu đề bổ trợ cho tùng thư – Nhan đề như nhau ). Trường con USD a chứa nhan đề giống hệt. Thông tin bổ trợ đặt trong dấu ngoặc đơn để tạo nhan đề độc lạ ( rõ ràng ) không được mã hoá thành trường con riêng không liên quan gì đến nhau trừ trường hợp năm ký hiệp ước được bổ trợ vào nhan đề giống hệt cho hiệp ước ( Xem miêu tả trường con USD d ). 630 00 $ aDead Sea Scrolls. 730 0 # $ aNew York times. 130 0 # $ aSiège d’Orléans ( Mystery play ) 830 # 0 $ aMarch of time. 130 0 # $ aBeowulf. 730 0 # $ a60 minutes ( Television program ) 830 # 0 $ aResources information series. 830 # 0 $ aImago ( Series ) 630 00 $ aFour seasons ( Motion picture : 1981 ) 130 0 # $ aDialogue ( Montréal, Québec : 1962 ). $ lEnglish. 630 00 $ aInter – America Treaty of Reciprocal Assistance $ d ( 1947 ) [ Năm ký hiệp ước để trong ngoặc được chứa trong trường con USD d ] Trường con USD d chứa năm ký hiệp ước được dùng trong trường nhan đề như nhau so với hiệp ước hoặc nghị định liên chính phủ khác. 730 02 $ aBonn Convention $ d ( 1952 ). $ f1980. 630 00 $ aTreaty of Utrecht $ d ( 1713 ) Trường con USD f chứa năm xuất bản được dùng trong trường nhan đề giống hệt. 730 0 # $ aBible. $ lLatin. $ sVulgate. $ f1454 ? 130 0 # $ aTosefta. $ lEnglish. $ f1977. Năm được để trong ngoặc đơn để phân biệt giữa những nhan đề như nhau giống nhau không được mã hoá thành trường con riêng biệt130 0 # $ aKing Kong ( 1933 ) 130 0 # $ aKing Kong ( 1976 ) Trường con USD g chứa yếu tố tài liệu được dùng trong trường nhan đề giống hệt chưa có trong những trường con đã được xác lập khác. 130 0 # $ aBible. $ gManuscripts, Latin. $ pN. T. $ pGospels ( Lindisfarne gospels ) Trường con USD h chứa từ đặc tả vật mang tin được dùng trong trường nhan đề giống hệt. 130 0 # $ aGone with the wind ( Phim ). $ hSound recording. Trường con USD k chứa tiêu đề con thể loại được dùng trong trường nhan đề giống hệt. Các tiêu đề con thể loại được dùng với những nhan đề giống hệt gồm có Bản thảo, Biên bản, Tuyển tập, v.v.. 130 0 # $ aBible. $ pO. T. $ pFive Scrolls. $ lHebrew. $ sBiblioteca apostolica vaticana. $ kManuscript. $ nUrbiniti Hebraicus 1.130 0 # $ aConvention for the Protection of Human Rights and Fundamental Freedoms $ d ( 1950 ). $ kProtocols, etc., USD d1963 Sept. 16.130 0 # $ aPortrait and biographical album of isabella Country, Mich. $ kSe-lections. 130 0 # $ aVedas. $ pRgveda. $ lItalian và Sanskrit. $ kSe-lections. Trường con USD l chứa tên ngôn từ ( những ngôn từ ) ( hoặc thuật ngữ bộc lộ ngôn từ, thí dụ đa ngôn ngữ ) được dùng trong trường nhan đề như nhau. 130 0 # $ aKhimiíà i tekhnologiíà vody. $ lEnglish. 130 0 # $ aLord’prayer. $ lPolyglot. 730 02 $ aTreaty on the Non – proliferation of Nuclear Weapons $ d ( 1968 ). $ lSpanish. $ f1977. Trường con USD m chứa thuật ngữ ( những thuật ngữ ) định danh phương tiện đi lại trình diễn được dùng trong trường nhan đề giống hệt. 130 0 # $ aConcertos, $ mViolin, string orchestra, USD rD major. [ Tiêu đề nhan đề như nhau được dùng cho tác phẩm không rõ tác giả ] Trường con USD n chứa định danh số thứ tự của phần / loại của tác phẩm được dùng trong trường nhan đề giống hệt. Việc đánh số thứ tự được định nghĩa là một chỉ số về thứ tự dưới bất kỳ hình thức nào ( thí dụ, Phần 1, Phụ trương A, Quyển hai ). Trong những nhan đề tác phẩm âm nhạc, xuất bản phẩm nhiều kỳ, nhạc khúc, chỉ số chủ đề được chứa trong trường con USD n. 730 0 # $ aSouthern reported. $ nSecond series. 130 0 # $ aAnnale Universiteit van Stellenbosch. $ nSerie A2, USD pSoologie. [ Phần / loại đều có số thứ tự và có tên ] 730 0 # $ aEconomics library se-lections. $ nSeries l, USD pNew books is economics. Phần có tên là phần nhỏ hơn của phần / loại tiên phong được chú thích * ( X30 – 4 ) được chứa trong trường con riêng USD p. 130 0 # $ aBible. $ pN. T. USD pCorinthians, 1 st. Việc dánh số thứ tự phong phú so với phần / loại được phân làn bằng dấu phẩy (, ) ( chúng thường là những số thứ tự lựa chọn ) được chứa trong một trường con USD n. Trường con USD o chứa chữ viết tắt arr. được dùng trong trường nhan đề giống hệt. 730 02 $ aGod save the king ; USD oarr. $ f1982. Trường con USD p chứa định danh tên là phần / loại của tác phẩm được dùng trong trường nhan đề giống hệt. 130 0 # $ aRecherches morales. $ pDocuments. 130 0 # $ aStatistics of income. $ pPartnership returns. ( 1977 ) 130 0 # $ aStatistical bulletin ( Bamako, Mali ). $ pSupplement. 730 02 $ aAmerican Convention on Human Rights $ d ( 1969 ). $ nPart 2, $ pMeans of Protection. $ lSpanish. $ f1979. [ Phần / loại đều có tên và số thứ tự ] Phần có tên là phần nhỏ hơn của phần / loại tiên phong được chứa trong một trường con USD p riêng. 130 0 # $ aBible. $ pN. T. USD pPhilippians. $ lEnglish. $ sRevised Standard. $ f1980. Trường con USD r chứa thông tin về khoá nhạc được dùng trong trường nhan đề như nhau. 130 0 # $ aConcertos, $ mViolin, string orchestra, USD rD major. Trường con USD s chứa phiên bản, lần xuất bản, v.v., thông tin được dùng trong trường nhan đề giống hệt. 730 0 # $ aBible. $ pN. T. USD pLuke. $ lGreek. $ sCodex Sinaiticus. Trường con USD t chứa nhan đề trên trang nhan đề của tác phẩm. Trường con USD t không hay được dùng trong trường X30. Trường con USD v chứa số thứ tự tập hoặc số thứ tự khác được dùng trong tiêu đề bổ trợ cho tùng thư 830.830 0 # $ aSerie Mariano Azvela ; USD v2. Trường con USD v chứa đề mục con hình thức xác lập kiểu hoặc loại tài liệu đặc trưng như đã được xác lập trong từ điển từ chuẩn đang được sử dụng. Trường con USD v chỉ Open khi đề mục con chủ đề hình thức được bổ trợ cho tiêu đề nhan đề giống hệt để tạo tiêu đề chủ đề lan rộng ra. Trường con USD v được dùng để tạo những thuật ngữ khi chúng có tính năng như đã chỉ ra ở trên. Trường con USD x hoàn toàn có thể được dùng nếu thuật ngữ làm công dụng như đề mục con chung. Đề mục con hình thức trong trường con USD v nói chung là trường con sau cuối của trường. Trường con này hoàn toàn có thể được lặp lại nếu có nhiều hơn một đề mục con hình thức. 630 00 $ aNew York times USD vIndexes. 630 00 $ aTriple Alliance, 1882 $ vCaricatures and cartoons. Trường con USD x chứa số ISSN của xuất bản phẩm nhiều kỳ chứa trong phần nhan đề của trường tên / nhan đề. Số ISSN là yếu tố tài liệu được gán bởi một tổ chức triển khai. Số ISSN do TT quốc gia thuộc tổ chức triển khai mạng ISSN gán cho những xuất bản phẩm nhiều kỳ. Trường con USD x chứa đề mục chủ đề con chung chưa được ghi trong trường con $ v ( đề mục con hình thức ), trường con $ y ( đề mục con thời hạn ), hoặc trường con $ z ( đề mục con địa lý ). Trường con USD x chỉ Open khi đề mục con chủ đề chung được bổ trợ cho nhan đề giống hệt. 630 00 $ aBeowulf USD xLanguage $ vGlossaries, etc. 630 00 $ aTalmud USD xTheology. Trường con USD y chứa đề mục chủ đề con thời hạn trình diễn một khoảng chừng thời hạn. Trường con USD y chỉ Open khi đề mục con thời hạn được bổ trợ cho nhan đề giống hệt. 630 00 $ aKoran $ xCriticism, interpretation, etc. $ xHistory USD y19th century. 630 00 $ aBerliner Revue $ xHistory USD y20th century. Trường con USD z chứa đề mục con chủ đề địa lý. Trường con USD z chỉ Open khi đề mục chủ đề địa lý được bổ trợ cho nhan đề đồng nhất630 00 $ aBible USD zGermany. 630 00 $ aBible USD xStudy and teaching USD zGermany USD xHistory USD y20th century. Trường con USD 2 chứa mã MARC xác lập list nguồn từ đó những tiêu đề trong trường tiêu đề bổ trợ chủ đề 630 được rút ra. Trường này chỉ dùng khi giá trị thông tư 2 là 7 ( Nguồn được xác lập trong trường con USD 2 ). Nguồn của mã MARC có tên Danh mục Mã MARC cho quan hệ, nguồn và quy ước diễn đạt do Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ bảo dưỡng. Trường con USD 3 chứa những thông tin cho biết phần của tài liệu được diễn đạt sử dụng trường này. Xem miêu tả những trường con này ở Phụ lục A.Xem phụ lục E. – Dấu phân làn của những yếu tố trong tiêu đề được dùng như trong quy tắc biên mục miêu tả hoặc mạng lưới hệ thống đề mục chủ đề / từ điển từ chuẩn. Quy ước nhập tài liệu sau làm rõ thực tiễn dấu ngăn cách MARC. Các trường 130, 630, 730 và 830 được kết thúc bằng dấu phân làn hoặc dấu đóng ngoặc đơn. Nếu những trường con ở đầu cuối là trường con USD 2, USD 3, hoặc USD 5, thì dấu ngăn cách hoặc dấu đóng ngoặc đơn sẽ ở trước những trường con này. 130 0 # $ aTen commandments. $ lEnglish và Hebrew. 730 02 $ aGod save the king ; USD oarr. $ f1982. 630 00 $ aTalmud $ vGlossaries, vocabularies, etc. $ 5ICU. 830 # 0 $ aPublicación miscelánea ( Inter – American Insitute for Cooperation on Agriculture ) ; USD vno. 391.130 0 # $ aBible. $ lEnglish. $ eRevised Standard. $ f1961 ? Dấu phân làn được đặt trong dấu đóng ngoặc kép. 830 # 0 $ aPublicaciones del Archivo Histórico de Buenos Aires ” Ricardo Levene. ” USD nlll, USD pDocumentos del archivo. Tiêu đề nhan đề giống hệt theo sau có đề mục con chủ đề không được kết thúc bằng dấu phân làn trừ khi nhan đề kết thúc với chữ viết tắt hoặc vần âm đầu630 00 $ aUnited Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods $ d ( 1980 ) USD vCongresses. 630 00 $ aBook of Mormon $ xAntiquyties. 630 00 USD aBible. $ pN. T. $ xCriticism, Interpretation, etc. – Không để khoảng trống giữa những vần âm đầu. 830 # 0 $ aSpecial publication of the IEEE Power Engineering Society ; USD vno. 19.130 0 # $ aBible. $ pN. T. USD pMatthew. Để một khoảng chừng trống trước và sau những vần âm đầu của tên nếu từ viết tắt có nhiều hơn một vần âm đơn lẻ. 830 # 0 $ aMineral resources series ( Morgantown, W. Va. ) ; $ vMRS – 7B. – Các mạo từ ( thí dụ The ) ở đầu những trường tiêu đề nhan đề giống hệt thường được bỏ lỡ trong phần nhiều những ngôn từ ( trừ khi có trong tệp trấn áp tính đồng điệu của mạo từ ). 730 0 # $ aLos Angeles times. Chỉ thị 1 – Các ký tự không sắp xếp [ 130 / 630 / 730 ] # Không xác lập [ Lỗi thời, 1979 ] # Các ký tự không sắp xếp không đặc trưng [ Lỗi thời, 1980 ] Chỉ thị 2 – Quan hệ tiêu đề chính / chủ đề [ 130 ] ( BK MU SE ) [ Lỗi thời ] Sử dụng thông tư 2 trong trường 130 để chỉ ra mối quan hệ giữa tiêu đề chính / chủ đề đã bị lỗi thời vào năm 1990. Các giá trị : 0 ( Tiêu đề chính / chủ đề ), 1 ( Tiêu đề chính là chủ đề ). Chỉ thị 2 – Dạng tiêu đề bổ trợ [ 730 ] 0 Tiêu đề khác ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 Tiêu đề phụ ( BK AM CF MP MU SE ) [ Lỗi thời ] 1 In trên phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] 3 Không in trên phiếu ( VM ) [ Lỗi thời ] Vào năm 1993 thông tư 2 có giá trị 0 ( Tiêu đề khác ) và 1 ( Tiêu đề phụ ) đã bị lỗi thời trong trấn áp sách, tài liệu tàng trữ và bản thảo, những tệp máy tính, map, bản nhạc và những loại xuất bản phẩm nhiều kỳ. Giá trị 1 ( In trên phiếu ) và 3 ( Không in trên phiếu ) đã bị lỗi thời so với những loại tài liệu nhìn. $ d Năm ký hiệp ướcNăm ký hiệp ước đã không được mã thành trường con riêng trước khi xác lập trường con USD d năm 1980. $ n Số của phần / loại của tác phẩm $ p Nhan đề của phần loại / loại của tác phẩmVào năm 1979, trường con USD n cho phần / loại được đánh số thứ tự và trường con $ p ( Phần ) được xác lập lại để chỉ gồm có những phần / loại có tên. Trước khi đổi khác, cả số thứ tự và tên của phần đều chứa trong một trường con USD p. Các trường 100, 110, 111 và 113 chứa tên hoặc nhan đề giống hệt được dùng làm tiêu đề chính. Đối với những tài liệu hỗn hợp, ý tưởng sáng tạo này về tác giả thường không rõ ràng. Tiêu đề chính hoàn toàn có thể chứa tên cá thể, dòng họ hoặc tổ chức triển khai chịu nghĩa vụ và trách nhiệm tập hợp tài liệu thành sưu tập. Ngược lại, tiêu đề chính cũng hoàn toàn có thể chứa tên cá thể, dòng họ, hoặc tổ chức triển khai từ đó sưu tập được mang tên. Mô tả vị trí thông tư 1 và tổng thể những mã trường con như quy ước nhập tài liệu so với trường 100, được nêu ở trường X00 Tên cá thể – tin tức chung. Chỉ thị 2 không được diễn đạt trong phần thông tin chung vì thông tư 2 có giá trị khác nhau so với những trường X00 khác nhau, nên sẽ được diễn đạt dưới đây. Vị trí thông tư 2 không xác lập và chứa một khoảng trống ( # ). 100 1 # $ aAdams, Herry, $ d1838 – 1918.100 1 # $ aRiano, Juan Facundo, $ d1828 – 1901.100 1 # $ aFowler, T. M. $ q ( Thaddeus Mortimer ), $ d1842 – 1922.100 3 # $ aFarquhar family. 100 1 # $ aMorgan, John Pierpont, $ d1837 – 1913, USD eCollector. 100 1 # $ aFitzgerald – Jones, Sandra, $ d1938 – USD eInterviewer. 100 1 # $ aVérez – Peraza, Elena, $ d1919 – Trường này chứa tên cơ quan, tổ chức triển khai được sử dụng làm tiêu đề chính. Phù hợp với những quy tắc biên mục khác nhau, tiêu đề chính được nhập dưới dạng tên tập thể cho tác phẩm là hiệu quả tư duy tập thể của một tổ chức triển khai, thường là tác giả tập thể. Tên hội nghị được nhập và bổ trợ cho tên tập thể thì được chứa trong trường này, chứ không nhập vào trường 111. Mô tả vị trí thông tư 1 và toàn bộ những mã trường con, cũng như quy ước nhập tài liệu cho trường 110, đã được nêu ở trường X10 Tên tập thể – tin tức chung. Chỉ thị 2 không được diễn đạt trong phần thông tin chung vì thông tư 2 có giá trị khác nhau so với những trường X10 khác nhau, nên sẽ được diễn đạt dưới đây. Vị trí thông tư 2 không xác lập và chứa khoảng trống ( # ). 110 1 # $ aUnited States. $ bCourt of Appeals ( 2 nd Circuit ) 110 1 # $ aUnited States. $ kTreaties, etc. $ gFrance, $ dJuly 28, 1967.110 2 # $ aCatholic church. $ bProvince of Baltimore ( Md. ). $ bProvincial Council $ n ( 10 th : USD d1869 ) 110 1 # $ aGermany. $ bNationalversammlung ( 1919 – 1920 ) 110 1 # $ aUnited States. $ kLaws, statutes, etc. [ Các biểu ghi trước khi có AACR sử dụng trường con USD k. ] 110 1 # $ aBombay. $ kCourt rules. $ gCivil Court. Trường này chứa tên hội nghị được sử dụng làm tiêu đề chính. Tiêu đề chính dưới tên hội nghị được lập tương thích với những quy tắc biên mục khác nhau so với những tác phẩm chứa kỷ yếu, báo cáo giải trình, v.v.. Mô tả vị trí thông tư 1 và toàn bộ những mã trường con cũng như quy ước nhập tài liệu so với trường 111, đã được nêu ở trường X11 Tên hội nghị – tin tức chung. Chỉ thị 2 không được miêu tả trong phần thông tin chung vì thông tư 2 có giá trị khác nhau so với những trường X10 khác nhau, nên sẽ được miêu tả dưới đây. Vị trí thông tư 2 không xác lập và chứa một khoảng trống ( # ). 111 2 # $ aCongress on Machinability $ d ( 1965 : USD cRoyal Commonwealth Society ) 111 2 # $ aVatican Council $ n ( 1 st : USD d1869 – 1870 ) 111 2 # $ aRegional Conference on Mental Measurements of the Blind $ n ( 1 st : USD d1951 : USD cPerkins Institution ) 111 2 # $ aFestival of Britain $ d ( 1951 : USD cLondon, England ) 111 2 # $ aExpo ’ 70 $ c ( Osaka, Nhật Bản ) 111 2 # $ aOxford University Expedition to Spitsbergen $ n ( 1 st : USD d1921 ) 111 2 # $ aInternational American Conference $ n ( 8 th : USD d1938 : USD cLima, Peru ). $ eDelegation f-rom Mexico. Mô tả vị trí thông tư 1 và toàn bộ những mã trường con, cũng như quy ước nhập tài liệu so với trường 130, đã được nêu ở trường X30 Nhan đề giống hệt – tin tức chung. Chỉ thị 2 không được diễn đạt trong phần thông tin chung vì thông tư 2 có giá trị khác nhau so với những trường X30 khác nhau, nên sẽ được miêu tả dưới đây. Vị trí thông tư 2 không xác lập và chứa một khoảng trống ( # ). 130 0 # $ aChanson de Roland. 130 0 # $ aBible. $ lEnglish. $ sAuthorized. $ kSe-lections. $ f1970. 130 0 # $ aTransactions of the Anarchists. $ pInital part. 130 0 # $ aBible. $ pO. T. $ pFive Scrolls. $ lHebrew. $ sBiblioteca apostolica vaticana. $ kManuscript. $ nUrbiniti Hebraicus 1. $ f1980. 130 0 # $ aBible. $ pN. T. USD pRomans. $ lEnglish. $ sRevised standard. 130 0 # $ aThree little pigs. 130 0 # $ aSan Francisco journal ( 1980 ) 130 0 # $ aKathy ( Motion picture : 1981 )

ĐÁNH GIÁ post
Bài viết liên quan

Tư vấn miễn phí (24/7) 094 179 2255